WorksheetsTrò chơi luyện tập - Từ láy
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Câu 1. Từ láy là gì?
Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành
Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau
Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
Cả 3 đáp án trên
Câu 2. Từ láy được phân thành mấy loại?
3 loại
2 loại
1 loại
4 loại
Câu 3. Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?
Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Câu 4. Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Đường đua
Tiếp tục
Nhỏ nhẹ
Rì rào
Câu 5. Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?
Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
(Theo Hoàng Trung Thông)
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Câu 6. Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Câu 7. Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Câu 8. Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?
Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
3 từ
4 từ
5 từ
6 từ
Câu 9. Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, thăm thẳm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn
Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Câu 10. Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy?
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Câu 11. Điền từ láy thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn sau:
Chiếc lọ hoa rơi xuống đất vỡ (a)
Câu 12. Điền lần lượt các từ láy còn thiếu vào chỗ trống sau đây:
"Chú bé.....................
Cái xắc......................
Cái chân...................
Cái đầu...................."
(Lượm - Tố Hữu)
(a)
Câu 13. Điền từ láy còn thiếu vào chỗ trống sau đây:
"Ai yêu các cháu nhi đồng
Bằng Bác Hồ Chí Minh?
Tính các cháu ngoan ngoãn
Mặt các cháu (a)
Mong các cháu cố gắng
Thi đua học và hành."
Câu 14. Điền từ láy còn thiếu vào chỗ trống sau đây:
"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng (a) cũng như không."
(Thương vợ - Trần Tế Xương)
Câu 15. Nhóm từ sau đây là từ láy đúng hay sai?
tươi tốt, học hành, râu ria, nảy nở, rơi rớt
Đúng
Sai
