NEW
Font size
WorksheetsLÝ THUYẾT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
không khí.
chân không.
nước.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì
góc khúc xạ r phải nhỏ hơn góc tới i.
góc khúc xạ r phải lớn hơn góc tới i.
góc khúc xạ r tỉ lệ thuận với góc tới i.
khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sin i = n
sin i = 1/n
tan i = n
cos i = n
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến
sự truyền thẳng của ánh sáng.
sự khúc xạ của ánh sáng.
sự phản xạ của ánh sáng.
khả năng quan sát của mắt người.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
thấu kính.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng (khác chân không) luôn
lớn hơn 2.
lớn hơn 1.
nhỏ hơn 1.
bằng 1.
Khi một tia sáng truyền từ môi trường trong suốt 1 sang môi trường trong suốt 2 thì tia khúc xạ
lại gần pháp tuyến nếu môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1.
đi ra xa pháp tuyến nếu môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
lại gần pháp tuyến nếu môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
luôn luôn lại gần pháp tuyến.
Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì cường độ sáng của chùm tia
khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tia tới.
phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tia tới.
khúc xạ bị triệt tiêu.
phản xạ bị triệt tiêu.
Cho ba môi trường trong suốt là nước (có chiết suất là 1,33), thủy tinh crao (có chiết suất là 1,53) và kim cương (có chiết suất là 2,41). Hiện tượng phản xạ toàn phần không thể xảy ra khi tia sáng truyền xiên góc từ
kim cương sang thủy tinh crao.
thủy tinh crao sang kim cương.
thủy tinh crao sang nước.
kim cương sang nước.
