wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TL19

Total questions: 12

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Năng lực KHTN gồm các năng lực thành phần nào?

a)

Nhận thức KHTN, tìm hiểu về tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ, năng đã học

b)

Tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, khám phá tự nhiên

c)

Hiểu biết về KHTN, tìm tòi tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

d)

Hiểu biết về KHTN, khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

2.

Trong chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN

a)

được dạy ở THCS và là môn học tự chọn

b)

được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc

c)

được dạy ở THPT và là môn học tự chọn

d)

được dạy ở THPT và là môn học bắt buộc

3.

Môn KHTN có vai trò cốt lõi trong việc hình thành và phát triển năng lực

a)

năng lực vật lí

b)

năng lực hóa học

c)

năng lực KHTN

d)

năng lực sinh học

4.

Nhận định nào sau đây là Sai khi nói về định hướng chung trong việc thực hiện quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước ở chương trình môn KHTN

a)

dạy học phân hóa ở mức độ cao nhằm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

b)

đảm bảo tính phù hợp với trình độ

c)

dạy học gắn với thực tiễn thông qua sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành

d)

đảm bảo tính phù hợp với trình độ

5.

Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của:

a)

các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực, tính cấu trúc.

b)

chủ đề khoa học, hình thành và phát triển năng lực, nhận thức khoa học tự nhiên

c)

chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực.

d)

chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung về thế giới tự nhiên, chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình

6.

Môn Khoa học tự nhiên được bắt đầu dạy từ

a)

Lớp 9

b)

Lớp 8

c)

Lớp 7

d)

Lớp 6

7.

Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng của

a)

Khoa học vật lí và khoa học Trái đất

b)

Khoa học vật lí, hóa học và sinh học

c)

Khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái đất.

d)

Khoa học hóa học và sinh học.

8.

Nội dung môn Khoa học tự nhiên được xây dựng

a)

theo chủ đề.

b)

theo bài học.

c)

theo tiết học.

d)

theo mạch kiến thức vật lí, hóa học, sinh học.

9.

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về giáo dục STEM:

1. Giáo dục STEM tích hợp các lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học.

2. Giáo dục STEM thể hiện tính thực tiễn và ứng dụng kiến thức trong giải quyết vấn đề thực tế.

3. Giáo dục STEM nhấn mạnh đến sự phát triển công nghệ, kĩ thuật.

4. Giáo dục STEM chỉ được sử dụng trong dạy học ngoại khóa.

5. Giáo dục STEM có sự kết nối trường học, cộng đồng đến toàn cầu.

a)

1,2,3,5

b)

1,2,3,4

c)

1,3,4,5

d)

2,3,4,5

10.

Các nội dung chính để tổ chức dạy học theo chủ đề trong chương trình môn KHTN là

a)

chất và sự biến đổi của chất; khoa học sự sống; năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

b)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

c)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng tương tác và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.

d)

chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng và sự biến đổi; khoa học Trái Đất và bầu trời.

11.

Môn KHTN được tích hợp dựa trên các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên, gồm

a)

sự đa dạng; tính mở; tính cấu trúc; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi.

b)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính logic; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

c)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính linh hoạt; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

d)

sự đa dạng; tính cấu trúc; tính hệ thống; sự vận động và biến đổi; sự tương tác.

12.

PPGD trong dạy học phát triển năng lực môn KHTN góp phần phát triển phẩm chất và năng lực chung nào sau đây?

a)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực vận dụng kiến thức.

b)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

c)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

d)

Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề và sáng tạo.