NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 9 - TUẦN 3 - TIẾT 0
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long.
Dân cư nước ta tập trung đông ở khu vực
đồng bằng, ven biển.
Miền núi
vùng biên giới.
cao nguyên.
Dân cư nước ta phân bố thưa thớt ở
đồng bằng.
ven biển.
miền núi.
thành phố lớn.
Mật độ dân số của khu vực miền núi khoảng
trên 1000 người/km2.
500 người/km2.
100 – 1000 người/km2.
100 người/km2.
Dân cư nước ta sinh sống chủ yếu ở
ngoại thành.
ven biển.
nông thôn.
thành thị.
Tỉ lệ dân nông thôn nước ta có đặc điểm
thấp hơn tỉ lệ dân thành thị.
bằng tỉ lệ dân thành thị.
cao hơn tỉ lệ dân thành thị.
bằng một nửa tỉ lệ dân thành thị.
Người Kinh ở vùng nông thôn sinh sống tập trung thành các điểm dân cư gọi là
làng, ấp.
buôn, plây.
phum, sóc.
bản, phum.
Các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên sinh sống tập trung thành các điểm dân cư gọi là
làng, ấp.
phum, sóc.
buôn, plây.
bản.
Người Tày, Thái Mường gọi các điểm dân cư là
làng.
plây.
phum.
bản.
Người Khơ-me gọi các điểm dân cư là
làng.
bản.
phum, sóc.
plây.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư ở quần cư nông thôn là
dịch vụ.
nông nghiệp.
công nghiệp
du lịch.
Do hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư ở nông thôn là nông nghiệp nên các điểm dân cư nông thôn thường phân bố
trải rộng theo lãnh thổ.
thưa thớt.
đông đúc.
tại một số khu vực cụ thể.
Các đô thị ở nước ta chủ yếu có quy mô
Lớn
Rất lớn
Vừa và nhỏ.
Nhỏ.
Trình độ đô thị hóa nước ta có đặc điểm gì?
Cao.
Đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Thấp.
Thấp nhất khu vực Đông Nam Á.
Tác động tiêu cực của sự phân bố dân cư không đều đối với khu vực miền núi là
sức ép dân số đến kinh tế - xã hội.
thiếu lao động để khai thác tiềm năng kinh tế.
cạn kiệt tài nguyên.
ô nhiễm môi trường.
Đâu không phải tác động tiêu cực của sự phân bố dân cư không đều đối với khu vực đồng bằng?
Ô nhiễm môi trường.
Cạn kiệt tài nguyên.
Tệ nạn xã hội.
Thiếu lao động.
Đâu không phải là đặc điểm của quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ.
Nhà cửa thấp, thưa thớt.
Dân cư sống tập trung thành các điểm dân cư (bản, làng, ấp, phum, sóc…).
Sự khác biệt lớn nhất về mặt kinh tế giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị là
mật độ dân số.
hoạt động kinh tế.
nhà cửa.
lối sống.
Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng ven biển là do
điều kiện sống thuận lợi.
nông nghiệp phát triển.
lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
chính sách phân bố dân cư của Nhà nước.
Dân cư phân bố thưa thớt ở các vùng trung du miền núi là do
điều kiện sống khó khăn
tài nguyên khoáng sản phong phú.
chính sách phân bố dân cư của Nhà nước.
là thượng nguồn của các con sông.
Đâu không phải là đặc điểm hình thái nhà cửa của quần cư thành thị
Nhà ống san sát nhau.
Các chung cư cao tầng.
Nhà mái thấp, nằm thưa thớt.
Các biệt thự.
Đặc điểm hình thái nhà cửa của quần cư nông thôn là
nhà ống san sát nhau.
các chung cư cao tầng.
nhà mái thấp, nằm thưa thớt.
các biệt thự.
Nội dung nào sau đây không thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta
Mở rộng quy mô các thành phố.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Số dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Qúa trình đô thị hóa thể hiện ở trên những mặt nào?
Số dân thành thị, lối sống thành thị, quy mô các thành phố.
Số dân nông thôn, lối sống thành thị, quy mô các thành phố.
Số dân thành thị, lối sống nông thôn, quy mô các thành phố.
Số dân nông thôn, lối sống nông thôn, quy mô các thành phố.
Khu vực nông thôn có tỉ lệ dân số lớn hơn khu vực thành thị vì
có diện tích rộng lớn, đặc biệt là đất ở.
có môi trường sống trong lành hơn.
hoạt động nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, thu hút nhiều lao động.
tập trung tài nguyên thiên nhiên còn giàu có (rừng, khoáng sản).
Tại sao dân cư nước ta vẫn tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn?
Chính sách dân số của nhà nước.
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra chậm.
Khu vực nông thôn kinh tế phát triển hơn.
Điều kiện tự nhiên ở nông thôn thuận lợi hơn.
Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn đang thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ lệ dân nông thôn, tăng tỉ lệ dân thành thị, nguyên nhân chủ yếu do:
vùng nông thôn bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, tài nguyên cạn kiệt.
kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
chính sách chuyển cư của Nhà nước.
kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Đặc điểm nào của quá trình đô thị hóa là nguyên nhân gây ra tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị?
Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
Sự lan tỏa của lối sống thành thị về các vùng nông thôn.
Việc mở rộng quy mô của các thành phố.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
