wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test VAT 2021

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

a)

Sản phẩm là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến hoặc đã qua chế biến mà tỷ lệ tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

b)

Bán tài sản đảm bảo tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

d)

Cả 2 phương án trên đều sai

2.

Công ty TNHH A chuyên gia công hàng may mặc cho Công ty cổ phần X. Biết rằng, tổng giá trị vật tư công ty A nhận về là 50trđ. Giá trị nguyên phụ liệu công ty A phải bỏ vào sản xuất là 10trđ. Chi phí nhân công là 30trđ.

Giá tính thuế GTGT là:

a)

90 triệu đồng

b)

80 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

30 triệu đồng

3.

Kỳ tính thuế tháng 10/2018, Công ty Thương mại AMB có số liệu sau:

- Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

- Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

- Số thuế GTGT chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là: 100.000.000 đồng.

Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 10/2015 của công ty AMB là:

a)

400.000.000 đồng

b)

370.000.000 đồng

c)

430.000.000 đồng

d)

330.000.000 đồng

4.

Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

a)

Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

b)

Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra

c)

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

d)

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

5.

Trong các đối tượng sau, đối tượng nào chịu thuế suất thuế GTGT là 5%?

a)

Phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác

b)

Quặng Apatit sản xuất phân lân, bã mía

c)

Máy móc nông nghiệp chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

d)

Không có phương án nào đúng

6.

Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:

a)

Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường

b)

Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng

c)

Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn

7.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?

a)

Khấu trừ toàn bộ

b)

Khấu trừ 50%

c)

Không được khấu trừ

8.

Trong các đối tượng sau, đối tượng nào thuộc diện không kê khai, không nộp thuế GTGT?

a)

Lãi cho vay giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng

b)

Lãi trả chậm, trả góp

c)

Bán tài sản đảm bảo tiền vay

d)

Chuyển nhượng chứng khoán

9.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ ghi thuế suất thuế GTGT thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, CQT kiểm tra, phát hiện thì cơ sở kinh doanh:

a)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn

b)

Phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT

c)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thues suất thuế GTGT 10%

10.

Công ty A là đơn vị được phép khai thác than, trong tháng xuất bán cho công ty B 100 tấn than nâu, giá bán chưa có thuế BVMT và thuế GTGT là 2.100.000 đồng/tấn, thuế bảo vệ môi trường là 15.000 đồng/tấn. Giá tính thuế GTGT của 100 tấn than nâu bán ra là bao nhiêu?

a)

210.000.000 đồng

b)

211.500.000 đồng

c)

232.500.000 đồng

d)

232.650.000 đồng

11.

Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì

a)

Không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm

b)

Phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm

12.

Doanh nghiệp bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng:

a)

12.100.000

b)

11.000.000

c)

10.000.000

13.

Công ty cổ phần Mạnh Đạt là công ty chuyên sản xuất quạt dân dụng. Nhân ngày kỷ niệm 50 năm thành lập công ty. Công ty Mạnh đạt có xuất kho 100 chiếc quạt để tặng cho 100 nhân viên trong công ty. Giá thành sản xuất của 1 chiếc quạt là 400.000,đ. Giá bán mà của mã quạt này đang được áp dụng là 600.000,đ/chiếc (chưa bao gồm thuế GTGT).

Giá tính thuế GTGT là:

a)

Công ty không phải xuất hóa đơn, không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

b)

Công ty phải xuất hóa đơn với giá tính thuế là 600.000 đồng

c)

Công ty phải xuất hóa đơn với giá tính thuế là 400.000 đồng

d)

Công ty phải xuất hóa đơn với giá tính thuế là 60.000.000 đồng

14.

Thuế suất 0% không áp dụng đối với:

a)

Hàng hoá xuất khẩu

b)

Dịch vụ xuất khẩu

c)

Vận tải quốc tế

d)

Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

15.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

b)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c)

Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

d)

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

16.

Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/2018 là 100.000.000 đồng

- Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

- Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2018 của công ty là bao nhiêu?

a)

2.000.000 đồng

b)

3.000.000 đồng

c)

4.000.000 đồng

17.

Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

Giá tính thuế GTGT?

a)

820 triệu đồng

b)

410 triệu đồng

c)

41 triệu đồng

d)

421 triệu đồng

18.

Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2018 có số liệu sau:

Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2018, thu được 10,1 triệu đồng.

Giá tính thuế GTGT?

a)

30 triệu đồng

b)

30,3 triệu đồng

c)

10,1 triệu đồng

d)

30,6 triệu đồng

19.

Ngày 09/01/2018, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.

a)

80 triệu.

b)

100 triệu.

c)

160 triệu.

d)

200 triệu.

20.

Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là:

a)

0 đồng (không được khấu trừ)

b)

10 triệu đồng

c)

1 triệu đồng.

d)

11 triệu đồng