Font size
WorksheetsTB gốc - CTCH - Tâm thần - YHHN - DD -RHM
Total questions: 198
Worksheet time: 2hrs 29mins
Tế bào gốc có tính chất, TRỪ MỘT:
Có khả năng tự làm mới
Là tế bào biệt hóa cao
Có khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác
Có khả năng biệt hóa thành một cá thể
Hiện nay tế bào gốc có thể tìm thấy ở các vị trí sau, TRỪ MỘT:
Giác mạc
Gan
Thận
Máu ngoại vi
Để tạo tấm biểu mô giác mạc dùng cho ghép, có thể sử tế bào sau, TRỪ MỘT:
Tế bào vùng rìa (Limbus)
Tế bào niêm mạc má
Tế bào sừng (keratinocyte)
Không loại tế bào nào kể trên
Nguồn gốc tế bào gốc sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu ….. là:
Tế bào máu cuống rốn
Tế bào từ tủy răng
Tế bào từ tủy xương
Tế bào từ màng dây rốn
Ghép tế bào gốc điều trị tại VN dã sử dụng chữa các bệnh…….:
Bệnh lý suy tủy
Bệnh lý khuyết hỗng xương
Bệnh lý biểu mô giác mạc
Bệnh hồng cầu hình liềm (Thalassemia)
Theo chức năng tế bào rìa giác mạc thuộc loại:
Tế bào gốc đơn năng
Tế bào gốc đa năng
Tế bào gốc đa tiềm năng
Tế bào gốc toàn năng
Tế bào gốc mô mỡ thuộc loại:
Toàn năng
Đa năng
Đơn năng
Chưa có câu trả lời thích hợp
Trong môi trường nuôi cấy, TB ung thư:
Có sự kiểm soát việc tạo thành telomerase
Sản xuất các chất khác tế bào nguyên thủy
Hoạt hóa gen tự hủy tế bào
Thay đổi cấu trúc màng tế bào làm giảm độ kết dính
Tốc độ tăng trưởng của khối u:
Là một thời gian cần thiết để số lượng tế bào u tăng 4 lần
Các tế bào u là con cháu nhiều tế bào u chuyển dạng ban đầu
Sau 30 lần nhân đôi, từ 1 tế bào u thường tạo ra khối u nặng 1 gram
A và C đúng
Phân số tăng trưởng:
Ung thư phổi loại tế bào nhỏ có phân số tăng trưởng thấp
Lúc y có biểu hiện lâm sàng, phân số tăng trưởng đạt 60%
Phân số tăng trưởng thấp trong giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng
Là tỉ lệ tế bào hoạt động tăng sinh trong khối u
Thời gian tiền lâm sàng của các loại ung thư:
Thời gian trung bình ở người là 2 năm
3 tháng đối với sarcoma Ewing
600 ngày đối với carcinoma tuyến đại tràng
17 tháng đối với lymphoma Burkin
Tế bào gốc đa tiềm năng:
Có thể được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành
Tạo ra tế bào gốc mới
Biệt hóa ra nhiều dòng tế bào
a, b và c đúng
Loại mô nào sau đây có chứa các MSC:
Mô mỡ
Mô xương
Tủy xương
Tất cả 3 loại mô trên
Thuận lợi khi sử dụng các ASC so với ESC:
Nuôi cấy dễ dàng
Có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau
Tránh được vấn đề y đức
Hai trong số 3 câu trên
Trong kỹ thuật tạo dòng (cloning) động vật:
Tế bào sinh dưỡng loại nhân sẽ được dung hợp với tế bào sinh dưỡng nguyên vẹn
Tế bào sinh dưỡng loại nhân sẽ được dung hợp với tế bào trứng nguyên vẹn
Tế bào trứng loại nhân sẽ được dung nạp với tế bào sinh dưỡng nguyên vẹn
Tế bào trứng loại nhân sẽ được dung hợp với tế bào trứng nguyên vẹn
Sự kết hợp của MSC với san hô để tạo mô xương có đặc điểm:
Cung cấp “giàn giáo” cho mô xương phát triển
Cung cấp tế bào cho xương phát triển
MSC có vai trò quan trọng hơn san hô trong việc tạo xương
Hai trong số ba đáp án trên
Tấm tế bào sừng có đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Mang tế bào tự thân của người bệnh
Giảm thiểu việc lấy da tự thân ghép
Sử dụng màng collagen để mang tế bào sừng
Tương tự mô da của người
Việc tạo ra được tấm tế bào sừng có thể hữu ích, TRỪ MỘT:
Giúp rút ngắn thời gian điều trị trên bệnh nhân bỏng
Giảm sẹo
Giảm thiểu nguy cơ tử vong
Giảm chi phí điều trị
MSC thường được thu nhận chủ yếu ở:
Tủy xương
Máu cuống rốn
Máu ngoại biên
Mô mỡ
San hô được chọn làm giá thể tạo mô xương công nghệ do các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Có độ bền cơ học giống mô xương
Không gây độc tế bào
Có đặc tính tạo xương
Có thành phần cấu tạo giống xương người
Gãy xương thường gặp nhất trong các xương vùng cổ chân? Chọn câu đúng nhất.
xương sên
xương ghe
xương gót
xương chêm
Gãy xương gót thường kết hợp với gãy xương nào? Chọn câu đúng nhất.
xương sườn
cột sống
xương sọ
xương mác
Nghiệm pháp nhạy nhất trong chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo trước? Chọn câu đúng nhất.
Lachman test
Pivot shift test
Test "ngăn kéo trước"
Mc Murray test
Nghiệm pháp dùng trong chẩn đoán tổn thương sụn chêm? Chọn câu đúng nhất.
Lachman test
Pivot shift test
Test “ngăn kéo trước”
Mc Murray test
Triệu chứng nhạy nhất phát hiện tổn thương thần kinh giữa vùng cổ tay? Chọn câu đúng nhất.
Mất vận động cơ dạng ngón cái ngắn
Mất vận động cơ gấp ngón cái ngắn
Mất cảm giác 1/2 mặt lòng bên quay bàn tay
Mất cảm giác đầu ngón III
Thần kinh nào bị tổn thương gây triệu chứng “bàn tay rớt”? Chọn câu đúng nhất.
quay
trụ
giữa
cơ bì
Thần kinh dễ bị tổn thương nhất trong gãy thân xương cánh tay? Chọn câu đúng nhất.
trụ
giữa
quay
nách
Trật khớp thường xảy ra ở khớp nào nhất?
vai
khuỷu
háng
gối
Thần kinh thường bị tổn thương nhất trong hội chứng Volkmann? Chọn câu đúng nhất.
quay
trụ
giữa
gian cốt sau
Thuyên tắc mỡ xảy ra do nguyên nhân nào sau đây? Chọn câu đúng nhất.
gãy xương đùi
gãy 2 xương cẳng tay
gãy xương gót
vết thương dập nát bán chân
Chóp xoay bao gồm các gân sau. Ngoại trừ:
tròn bé
trên gai
dưới vai
tròn lớn
Gãy Galeazzi là kiểu gãy nào? Chọn câu đúng nhất.
Gãy trên lồi cầu xương cánh tay
Gãy 1/3 dưới xương quay và trật khớp quay trụ dưới
Gãy 1/3 trên xương quay và trật khớp khuỷu
Gãy chỏm quay
Gãy Monteggia là kiểu gãy nào? Chọn câu đúng nhất.
Gãy 1/3 dưới xương quay
Gãy 1/3 trên xương quay
Gãy 1/3 dưới xương trụ
Gãy 1/3 trên xương trụ
Bong gân là gì? Chọn câu đúng nhất.
Đứt gân
Gân bị bong ra khỏi chổ bám
Tổn thương các dây chằng và bao khớp
Tổn thương các dây chằng nhiều mức độ khác nhau
Phân độ tổn thương dây chằng? Chọn câu đúng nhất.
5 độ
2 độ
3 độ
4 độ
Gãy xương có thể do những nguyên nhân sau? Chọn câu đúng nhất.
Chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp
Do chấn thương và do bệnh lý
Do chấn thương, bệnh lý và già yếu
Do chấn thương, bệnh lý và do mỏi
Di lệch xa thường gặp trong gãy xương nào? Chọn câu đúng nhất.
Xương đùi, xương thuyền
Cổ xương đùi, mỏm khuỷu
Xương bánh chè, mỏm khuỷu
Xương cánh tay, xương đòn
Hội chứng chèn ép khoang cấp tính chi dưới bao gồm các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Đau khi thực hiện nghiệm pháp kéo căng
Mạch bình thường
Cảm giác đầu xa chi dưới bình thường
Thuyên tắc tĩnh mạch
Các biến dạng trong gãy cổ xương đùi. Chọn câu đúng nhất.
Gấp háng và xoay ngoài
Gấp và dạng háng
Chồng ngắn và xoay ngoài
Chồng ngắn và gấp háng
Nguyên nhân sốc chấn thương. Chọn câu đúng nhất.
Gãy nhiều xương
Gãy xương lớn
Do đau quá mức hoặc mất máu nhiều
Do vận chuyển bệnh nhân vội vã
Bệnh nhân nữ, 70 tuổi gãy cổ xương đùi vị trí trong bao khớp. Phương pháp điều trị lý tưởng nhất là:
Xuyên đinh kéo tạ
Thay khớp háng bán phần
Kết hợp xương bằng đinh nội tủy
Kết hợp xương bằng đinh và nẹp
dấu hiệu đầu tiên trong hội chứng chèn ép khoang, chọn âu đúng
đau khi căng cơ thu động
tê
mất mạch
mất vận động
trong hội chứng chèn ép khoang sau cẳng chân, động tác vận động thụ động nào gây tăng đau sớm nhất, chọn câu đúng
gập lưng bàn chân
xoay trong bàn chân
gập lưng ngón chân
gập lòng ngón chân
trật khớp vai thường gặp nhất, chọn câu đúng
dưới mỏm quạ
dưới ổ chảo
ra sau
dưới xương đòn
thần kinh nào bị tổn thương trong trật khớp vai ra trước, chọn câu đúng
quay
nách
ngực dài
giữa
các câu sau lq đến gãy cổ xương đùi, NGOẠI TRỪ
thường gặp ở BN nữ lớn tuổi
có thể gặp ở BN trẻ tuổi gãy do mỏi
có thể gặp ở BN trẻ tuổi do cơ chế chấn thương dọc trục xương đùi
gãy xương ở phụ nữ lớn tuổi thường do té
yếu tố giữ vững động cho khớp vai, chọn câu đúng
sụn viền
chóp xoay
dây chằng ổ chảo - cánh tay
dây chằng quạ - cánh tay
biến chứng thường gặp nhất của gãy cổ xương đùi, chọn câu đúng
hoại tử vô mạch
can lệch
không liền xương
tất cả sai
BN nam 65t, gãy cổ xương đùi 6w, pp điều trị thích hợp, chọn câu đúng
nắn kín
nắn kín và kết hợp xương bên trong
mở nắn
thay khớp háng bán phần
kiểu trật khớp háng thường gặp nhất
ra sau
ra trước
trung tâm
tất cả sai
hội chứng chèn ép khoang cấp tính chi dưới bao gồm các đặc điểm, NGOẠI TRỪ
đau khi thực hiện nghiệm pháp kéo căng
mạch bình thường
cảm giác đầu xa chi dưới bình thường
thuyên tắc TM
không liền xương thường gặp trong gãy xương nào
gãy trên lồi cầu xương cánh tay
gãy xương đòn
gãy đầu dưới xương chày
gãy mỏm quạ
chọn câu đúng nhất về "Tennis elbow"
đau mỏm trên lồi cầu trong
đau chỗ bám gân duỗi vùng cẳng tay
đau chỗ bám gân gấp vùng cẳng tay
đau khi gấp duỗi cổ tay
liệt "đêm thứ bảy" là liệt thần kinh gì
quay
trụ
giữa
nách
các trường hợp sau đây cần PT nắn ổ gãy và kết hợp xương bên trong, NGOẠI TRỪ
gãy xương hở
nắn kín khôn thành công
đa chấn thương
gãy xương phạm khớp
tổn thương thần kinh nào gây bàn chân rớt
thần kinh mác nông
thần kinh mác sâu
thần kinh đùi
thần kinh bịt
gãy mỏm trên lồi cầu trong gây tồn thương thần kinh nào sau đầy
quay
giữa
trụ
nách
chọn câu đúng khi nói về trật khớp vai
trật khớp vai ra trước thường gặp hơn trật khớp vai ra sau
nắn trật xoay trong trong trật ra sau
phương pháp Kocher hiệu quả trong nắn trật khớp vai ra trước
tất cả đúng
trật khớp tái hồi ít gặp trong trường hợp nào sau đây
cổ chân
háng
vai
bánh chè
phân độ gãy hở trong trường hợp gãy xương chày với vết thương rách da 1cm
độ I
độ II
độ IIIA
độ IIIB
điều trị gãy xương hở bao gồm
kết hợp xương bên trong
cắt lọc sạch vết thương
đặt khung cố định ngoài
B,C đúng
trong hội chứng ống cổ tay, thần kinh bị chèn ép gây mất khả năng thực hiện động tác nào
dạng ngón cái
khép ngón cái
gấp ngón kiên đốt ngón cái
đối ngón cái
thần kinh giữa bị tổn thương trong trường hợp nào
trật khớp khuỷu
gãy trên lồi cầu
hội chứng ống cổ tay
tất cả đúng
biến chứng thường gặp nhất của gãy xương đòn
can lệch
chậm liền xương
không liền xương
tổn thương thần kinh
cơ chế chấn thương thướng gặp nhất trong gãy mắt cá,
ngửa-xoay ngoài
ngửa-khép
sấp-xoay ngoài
sấp-dạng
cơ chế thường gặp nhất trong tổn thương sụn chêm khớp gối
duỗi gối
gấp gối
gấp và xoau khớp gối
duỗi và xoay khớp gối
ngã chống tay có thể gãy xương nào
xương vai
xương đòn
xương thuyền
mỏm vẹt
tổn thương dây chằng thường gặp nhất vùng khớp cổ chân,
dây chằng sên mác trước
dây chằng delta
dây chằng sên mác sau
dây chằng Spring
gấp, khép và xoay trong là tư thế thường gặp trong trật khớp háng nào
trật khớp háng ra trước
trật khớp háng ra sau
gãy cổ xương đùi
gãy thân xương đùi
cơ chế chấn thương gây trật khớp vai ra trước
gấp và xoay trong
dạng và xoay ngoài
dạng và xoay trong
duỗi
triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh lý sa sút tâm thần
đi lạc
quên
không thể tự chăm sóc bản thân
không nói, viết được
nói sai chủ đề
chẩn đoán mức độ sa sút tâm thần thường sử dụng
CT-scan sọ não
MRI sọ não
EEG-Doppler
MMSE
sinh thiết mô não
điều trị bệnh lý sa sút tâm thần, chọn câu đúng
điều trị bằng thuốc ức chế men Cholinesterase là chỉ định đầu tay
điều trị các triệu chứng loạn thần, trầm cam hay lo âu nếu có
chế đô dinh dưỡng đầy đủ và vận động thích hợp
điều trị tâm lý nâng đỡ
tất cả đúng
điều trị trầm cảm ở những BN loạn thần ở tuổi già
liệu pháp tâm lý nâng đỡ là chỉ định đầu tay
sử dụng thuốc chống lo âu là chỉ định đầu tay
sử dụng thuốc chống trầm cảm phối hợp với liệu pháp tâm lý nâng đỡ
sử dụng thước chống lo âu phối hợp với liệu pháp tâm lý nâng đỡ
sử dụng thuốc chống loạn thần phối hơp với liệu pháp tâm lý nâng đỡ
chống chỉ định của nhóm thuốc chống động kinh carbamazepine
block nhĩ thất
hội chứng Steven Johnson
hội chứng TENS
cả 3 đúng
nhóm thuốc điều hòa khí sắc, câu SAI
muối Lithium
thuốc chống động kinh: Carbamazepine, muối Valproate
chống loạn thần mới: Quetiapine
IMAO, TCA
trên thực hành lâm sàng, nhóm thuốc nào sau thường được sử dụng để ... khi điều trị chống loạn thần
Amisulpride
Aripirazole
Trihexyphenidyl
Paroxetine, Sertraline
nhóm thuốc chống lo âu gây ảnh hưởng giảm trí nhớ tác động đến quá trình ...??
khả năng ghi nhận kém
khả năng bảo tồn kém
khả năng nhớ lại kém
khả năng ghi nhận và bảo tồn kém
theo ICD-10, các rối loạn chậm phát triển tâm thần được mã hóa
F70-F79
F80-F89
F90-F98
F00-F09
chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò chính trong rối loạn khí sắc
serotinin và adrenaline
serotonin và noradrenaline
noradrenaline và acetylcholine
serotonin và acetylcholine
triệu chứng chính yếu của rối loạn trầm cảm theo ICD 10
buồn rầu, trầm cảm
suy nhược, có ý định tự sát
giảm khí sắc, mất hứng thú
giảm khí sắc, trầm cảm
triệu chứng KHÔNG phù hợp với rối loạn lưỡng cực
lười vận động
trầm cảm
hưng cảm
thờ ơ
Nguyên nhân gây bệnh tâm thần
thực thể
tâm lý
cấu tạo thể chất và nội sinh
cả 3
Ảo giác là gì
là tri giác như có thật về một sự vật, một hình thái không hề có trong thực tế khách quan
là tri giác có thật về một hiện tượng không hề có trong thực tế khách quan
là tri giác như có thật về một sự vật, một hiện tượng không hề có trong thực tế chủ quan
là tri giác như có thật về một sự vật, một hiện tượng không hề có trong thực tế khách quan
hoang tưởng là gì
là những ý tưởng phán đoán sai lầm, không phù hợp với thực tế chủ quan quan, nhưng người bệnh cho là hoàn toàn không chính xác, không thể giải thích phê phán được
là những ý tưởng phán đoán sai lầm, phù hợp với thực tế khách quan, nhưng người bệnh cho là hoàn toàn chính xác, không thể giải thích phê phán được
là những ý tưởng phán đoán sai lầm, không phù hợp với thực tế khách quan, nhưng người bệnh cho là hoàn toàn chính xác, không thể giải thích phê phán được
là những ý tưởng phán đoán sai lầm, phù hợp với thực tế khách quan, nhưng người bệnh cho là hoàn toàn chính xác, có thể giải thích được
hậu quả của tâm thần phân liệt?
RL hành vi
RL tri giác, RL chức năng
tan rã hoàn toàn nhân cách
tất cả đúng
tiêu chuẩn thời gian để chẩn đoán loạn thần thần cấp (loạn thần ngắn)
<2w
< 1th
1-3 th
3-6 th
tiêu chuẩn thời gian để chẩn đoán tâm thần phân liệt
< 1th
1-6th
>= 6 th
> 12th
tần suất của thể tâm thần phân liệt nào thường gặp nhất
thể thanh xuân
thể hoang tưởng
thể đơn thuần
thể trầm cảm sau phân liệt
điều trị tâm thần phân liệt cần những gì
uống thuốc đều đúng đủ
phục hồi chức năng tốt
tăng cường mối quan hệ
tất cả
thuốc chống loạn thần cổ điển được chỉ định trong các trường hợp, NGOẠI TRỪ
trầm cảm nặng
tâm thần phân liệt
loạn thần cấp
hưng cảm
tỉ lệ giới tính của tâm thần phân liệt
nam:nữ = 1:2
nam:nữ = 2:1
nam:nữ = 1:1
nam:nữ = 3:1
các thể bệnh trong rối loạn lo âu, NGOẠI TRỪ
rối loạn hoảng loạn
rối loạn ám ảnh cưỡng chế
rối loạn chấn thương sau stress
rối loạn hành vi
chức năng vỏ não cao cấp gồm những gì
hoạt động nhận thức, cảm xúc, lời nói
hoạt động nhận thức, cảm xúc, hành động
lời nói, cảm giác, hành động
tư duy, hành động, lời nói
phân biệt người già bình thường và bệnh nhân Alzeimer
quên kĩ năng đọc, giảm trí nhớ
giảm chức năng chấp hành
giảm chăm sóc cơ thể hằng ngày
tất cả đúng
tiêu chí quan trọng nhất gọi 1 chất là ma túy
là 1 chất có thể gây nghiện, sử dụng có xu hướng tăng liều
là 1 chất bị cấm bởi pháp luật nước sở tại
là 1 chất có thể gây tác hại trên tâm thần, thần kinh và thể chất
tất cả đều đúng
chọn câu SAI liên quan đến ma túy
các chất ma túy dạng amphetamine thường gây ảo thanh
hiện chưa có thuốc đặc trị cho nghiện ma túy dạng amphetamine
điều trị nghiện cần cách li người nghiện ra khỏi xã hội trong thời gian dài
ATS thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh, thuốc phiện thuộc nhóm thuốc ức chế trầm dịu
Yếu hai chi dưới có thể gặp ở người bệnh Basedow và thường là nam giới. điều trị cho tình huống nay ntn
(ko rõ đáp án)
truyền Kali khi có hạ K máu rõ
uống Kali và thuốc kháng giáp tổng hợp
uống Kali, ức chế beta và thuốc kháng giáp tổng hợp
uống Kali và Iod vô cơ để giảm nhanh nhiễm độc giáp
điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế bệnh của suy thượng thận thứ phát do thuốc (ko rõ đáp án)
thiếu hụt ACTH
ức chế chức năng trục hạ đồi tuyến yên thượng thận
thiếu cortisol không hồi phục
thiếu glucocorticoidc và mineralocorticoid
nguồn phóng xạ nào thường được dùng để chẩn đoán và điều trị tuyến giáp
I-131
I-125
Tc-99m
Mo-99
nguồn phóng xạ nào thông dụng nhất cho ghi hình SPECT, PET theo thứ tự
I-131, F-18
I-125, Mo-99
Tc-99m, F-18
Mo-99, Tc-99m
nói về ghi hình SPECT, phát biểu SAI
dùng 1,2,3 hay 4 hệ đầu dò quay quanh BN để chụp các ảnh chiếu 2D
từ các ảnh chiếu 2D dùng máy tính tái tạo thành các ảnh lát cắt 3D
có thể tạo lập các đường cong xạ ký (tim, thận,..) từ kỹ thuật ghi hình động
cần có tín hiệu điện tim (ECG) để ghi hình xương toàn thân
đặc điểm của xạ hình xương
độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao
độ nhạy cao, độ đặc hiệu thấp
độ nhạy thấp, độ đặc hiệu cao
độ nhạy thấp, độ đặc hiệu thấp
hình ảnh điển hình của di căn xương
một ổ tăng hấp thu xạ khu trú ở xương xọ
một số vùng tăng hấp thu xạ rất đậm, đồng nhất, bờ rõ
hình ảnh "superscan", tăng tỉ lệ xương:mô mềm, không thấy thận và bàng quang, xương ức hình "cà vạt", tăng hấp thu ở vòm sọ và xương hàm dưới, chuỗi hạt sườn...
nhiều ổ tăng hấp thu xạ không đều, mức độ trung bính-khá, hình dạng bất kì, đường bờ không rõ, phân bố ưu thế ở xương chậu, cột sống và xương sườn
dược chất phóng xạ được sử dụng phổ biến của xạ hình xương / xạ hình thận
Tc-99m diphosphonates / Tc-99m DTPA
Tc-99m diethylenetriamine...acid / Tc-99m DMSA
I-131 / Tc-99m MAG3
P-32 / I-131 Hippuran
chức năng từng thận
tỉ lệ phần trăm dược chất phóng xạ hấp thu bởi mỗi thân / tổng 2 thận
giá trị bình thường 45-55%
có thể được tính ra GFR hoặc eGFR
tất cả đúng
xạ thận đồ lợi tiểu
thận bình thường, biểu đồ tăng nhanh và đạt đỉnh nhọn trong vài ph, sau đó giảm nhanh và tự phát
thận dãn không tắc nghẽn, biểu đồ tăng dần do ứ nước đài bể thận, và giảm nhanh sau tiêm lợi tiểu
thận tắc nghẽn, biểu đồ tăng dần và không giảm sau tiêm lợi tiểu
tất cả đúng
những ứng dụng của YHHN trong chuyên ngành tim mạch gồm
xạ hình tưới máu cơ tim
xạ hình tưới máu cơ tim và xạ hình tâm thất đồ
xạ hình màng sẹo cơ tim
tất cả đúng
xạ hình tưới máu cơ tim dùng để
chẩn đoán và đánh giá bệnh lý ĐM vành
đánh giá hiệu quả của pp bắc cầu hay chỉnh hình mạch vành
xác định vùng cơ tim bị sẹo sau nhồi máu cơ tim
tất cả đúng
chuẩn bị BN trước xạ hình tưới máu cơ tim
không cần chuẩn bị đặc biệt
phải tạm ngưng một số thuốc, mốt số chế phẩm để làm tăng độ chính xác
xạ hình tim tĩnh, không ăn 4-12h trước tiêm thuốc phóng xạ
B,C đúng
ưu điểm của xạ hình tuyến cận giáp so với các xét nghiệm hình ảnh khác
đánh giá chức năng của u tuyến cận giáp
định vị được u tuyến cận giáp ở vị trí tuyến giáp và vị trí lạc chỗ
đánh giá kích thước của u tuyến cận giáp
A,B đúng
chuẩn bị BN trước thực hiện MIBG-scan
không cần chuẩn bị đặt biệt
phải phóng bế tốt tuyến giáp
ngưng một số thuốc đặc hiệu 2-3w trước đó, đặc biệt là Labetolol
B,C đúng
chỉ định của xạ hình tưới máu não
bệnh mạch máu não
động kinh, sa sút trí tuệ
nghi ngờ chết não
tất cả đúng
chuẩn bị BN trước khi thực hiện xạ hình tưới máu não
ngưng tượu, caffein, nicotine ít nhất 24h
không nói, đọc, cử động ít nhất 5ph trước và sau tiêm dược chất phóng xạ
phòng yên lặng, ánh sáng mờ, không che mắt hay nút tay
đặt đường TTM
tất cả đúng
trong thực hành lâm sàng, xạ hình tưới máu phổi thường được chỉ định:
khí phế thủng
tâm phế mạn
thuyên tắc ĐMP (PE)
bệnh lý tim mạch có shunt T-P
nguyên nhân gây ra bệnh phóng xạ
một phần cơ thể hay toàn thân bị chiếu xạ quá liều
một phần cơ thể hay toàn thân bị nhiễm quá liều
một phần cơ thể hay toàn thân được chiếu xạ và nhiễm xạ ở giới hạn cho phép
A.B đúng
theo quy định của Hội đồng An toàn bức xạ Quốc tế, giới hạn liều toàn thân cho phép đối với nhân viên bức xạ một năm là bao nhiêu
30 mSv/năm
50 mSv/năm
20 mSv/năm
10 mSv/năm
hãy nêu các pp Miễn dịch ohong1 xạ chính trong chẩn đoán chức năng tuyến giáp
pp RIA & IRMA
đo độ tập trung I-131
đo độ tập trung Tc-99m
pp xạ ký mạch
nêu nguyên lý của pp Miễn dịch phóng xạ
dựa vào mối tương tác thuận nghịch giữa kháng nguyên & kháng thể
biến phản ứng không quan sát được thành phản ứng quan sát được
độ nhạy & độ đặc hiệu cao, thực hiện tự động hóa
áp dụng được trên những đối tượng có thai và cho con bú
khi làm việc trong PTN pha chế dược chất phóng xạ, khái niệm nào sau đây được sử dụng để hạn chế ít bị chiếu xạ nhất
thời gian
khoảng cách
che chân
ALARA (as low as reasonably achievable)
tất cả câu trên
chi tiết nào sau đây được xếp loại là một kiểm tra chất lượng thuộc về hóa lý khi kiểm tra chất lượng một dược chất phóng xạ
độ vô trùng
đô sạch hạt nhân phóng xạ
không chưa chất gây sốt
độc tính, độ an toàn
vai trò của PET/CT trong ung thư phổi
phân biệt nốt phổi lảnh tính hay ác tính
phân lập giai đoạn và tái phân lập giai đoạn
đánh giá đáp ứng điều trị
tất cả đúng
vai trò PET/CT trong thần kinh giúp
tìm ổ động kinh
chẩn đoán các bệnh sa sút trí tuệ
2 câu sai
2 câu đúng
phương pháp nào sau đây lq đến việc sử dụng nguồn phóng xạ hở vào cơ thể
xạ trị áp sát
xạ trị ngoài
điều trị bằng dược chất phóng xạ
chiếu bức xạ neutron
tác dụng phụ lâu dài sau điều trị cường giáp thành công với 131I là
ung thư giáp
suy giáp
thiếu máu
viêm giáp Hashimoto
câu nào sau đây lq đến I-131
phát tiên beta-
phát tia beta+
phát tia beta- và gamma
phát tia beta+ và gamma
trong các loại ung thư giáp điều trị bằng I-131
dạng nang và dạng không biệt hóa điều trị được, những dạng khác thì không
dạng nang và dạng nhú điều trị được, những dạng khác thì không
dạng nhú và dạng tủy điều trị được, những dạng khác thì không
dạng nhú và dạng không biệt hóa điều trị được, những dạng khác thì không
KHÔNG nên điều trị ung thư giáp bằng I-131 trong nhưng trường hợp sau
bướu giáp <1cm chưa có xâm lấn vỏ bao
chưa có bằng chứng di căn
không phải loại tb cao, tb trụ, tb xơ hóa
tất cả đúng
điều nao sau đây KHÔNG đòi hỏi đối với điều trị ung thư giáp bằng I-131
sau khi BN xuất viện, phòng bệnh của BN phải được ban an toàn phóng xạ kiểm tra trước khi điều trị cho BN tiếp theo
người tiếp xúc với BN phải mặc áo chì
BN phải ở phòng cách ly
người tiếp xúc phải được kiểm tra sự tiết I-131 trong mẫu nước tiểu
Bộ ba acid amin nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người
Leucin, Isoleucin, Lysin
Lysin, Tryptophan, Phenylalanin
Tryptophan, Phenylalanin, Valin
Lysin, Tryptophan, Methionin
Dinh dưỡng cho ngưòi trưởng thành / trẻ em cần bao nhiêu acid amin cần thiết?
6 / 7
7 / 8
8 / 9
9 / 10
Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng, hàm lượng cao của acid amin này sẽ:
Gây giảm hấp thu acid amin khác
Gây tăng hấp thu acid amin khác
Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acid amin khác
Gây tăng nhu cầu một số vitamin
Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 () / calo không do lipit nên:
>= 0,15
>= 0,25
>= 0,35
>= 0,45
Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăng:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin B2
Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụ thuộc vào:
Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần
Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phần
Tỷ số calci / phospho
Tỷ số calci / magne
Một khẩu phần được xem là hợp lý khi:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích hợp.
Cung cấp đủ năng lượng, vitamin và chất khoáng.
Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp.
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Hạn chế glucid trong khẩu phần.
Hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần.
Hạn chế lipid trong khẩu phần.
Tăng cường glucid và lipid trong khẩu phần.
Nguyên tắc ăn uống cho công nhân:
Ăn sáng trước khi đi làm; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30.
Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giơ trừ ban đêm
Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêm
Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30.
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn khẩu phần đơn giản
Chế biến với nhiều gia vị
Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm
Không ăn cùng mâm với trẻ em
Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng (tìm một ý sai):
Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnh
Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ
Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi mật
Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý:
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Xây dựng thực đơn trong thời gian dài, ít nhất 7 -10 ngày
Trong việc phân chia thực phẩm theo nhóm, người ta áp dụng nguyên tắc:
Dựa vào sự giống nhau về thành phần hoá học và Sự cân đối giữa các acid amin
Dựa vào sự giống nhau về giá trị dinh dưỡng và sự cân đối giữa các chất sinh và không sinh năng lượng
Dựa vào tính chất lý học của các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm
Dựa vào sự giống nhau về thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Những thực phẩm thuộc nhóm 1 (Thịt, Cá, Tôm, ...) cung cấp cho cơ thể:
Protid có giá trị cao, Nhiều Calci
Nhiều Calci; Nhiều sắt
Nhiều Calci, nhiều Phospho
Protid có giá trị cao; Nhiều sắt
Theo nguyên tắc, phải xây dựng thực đơn trong thời gian dài ít nhất 7 -10 ngày hay hơn, điều này cần thiết để:
Điều hòa khối lượng thực phẩm (mua, bảo quản vv...) và lên kế hoạch về kinh phí
Tổ chức công việc ở nhà ăn
Phân chia số bữa ăn một cách hợp lý
Đúng điều hòa khối lượng thực phẩm và tổ chức công việc ở nhà ăn
Một trong những nguyên nhân tiềm tàng gây suy dinh dưỡng theo (UNICEF):
An ninh thực phẩm hộ gia đình không đảm bảo
Môi trường sống kém vệ sinh, thiếu dịch vụ y tế
Chăm sóc bà mẹ & trẻ em chưa đầy đủ
tất cả đúng
Ngưòi ta dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc nào sau đây để phân loại thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng:
Cân nặng theo tuổi và vòng cánh tay
Cân nặng theo chiều cao và vòng eo
Cân nặng theo tuổi và Chiều cao theo tuổi
Cân nặng theo tuổi, Chiều cao theo tuổi và Cân nặng theo chiều cao
Thể thiếu dinh dưỡng nào là biểu hiện của sự chậm phát triển kéo dài hoăc một dấu hiệu của sự chậm lớn trong quá khứ:
Thể nhẹ cân (underweight)
Thể còi cọc (stunting)
Thể gầy còm (wasting)
Thể phối hợp nhẹ cân, còi cọc và gầy còm
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần ăn dặm của trẻ em nước ta:
Nhóm lương thực: gồm gạo, mì, ngô, khoai....
Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa, trứng, đậu, đậu nành...)
Nhóm giàu chất béo: như mỡ, bơ, dầu, đậu phụng, mè.
Nhóm rau, quả: cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
(thường gặp ở trẻ 6-60th)
Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia đình
Cải thiện bữa ăn & tăng cường vitamin A vào một số thức ăn
Phân phối viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em
tất cả đúng
Giám sát dinh dưỡng là:
Một đợt kiểm tra đột xuất
Một quá trình theo dõi liên tục
Đánh giá việc thực hiện chương trình dinh dưỡng
Kiểm tra kiến thức của cộng tác viên dinh dưỡng
những câu nào lq đến giám sát dinh dưỡng
Nhằm cung cấp những dẫn liệu hiện có về tình hình dinh dưỡng của nhân dân
Giúp các cơ quan có trách nhiệm có các quyết định thích hợp
Để cải thiện tình trạng ăn uống và dinh dưỡng của nhân dân
Tất cả đúng
Nội dung của giám sát dinh dưỡng:
Xác định bản chất, mức độ và thời gian biểu các vấn đề dinh dưỡng
Xác định tỷ lệ mắc các bệnh suy dinh dưỡng
Xác định tỷ lệ tử vong của các bệnh suy dinh dưỡng
Nâng cao kỹ năng phát hiện bệnh dinh dưỡng cho nhân viên y tế
Một hệ thống giám sát dinh dưỡng tốt phải dựa vào:
Các chỉ tiêu nhạy, chính xác
Các chỉ tiêu chính xác, đặc hiệu
Dễ lấy số liệu, chính xác
Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu, dễ lấy số liệu
Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổi
Chiều cao, cân nặng, Vòng cánh tay, Vòng ngực
Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay, Vòng ngực
Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông
Chiều cao, cân nặng, Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay
Dựa vào cân nặng theo tuổi, cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng nói chung, nhưng KHÔNG:
Phân biệt được tình trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây hay kéo dài đã lâu.
Phân biệt được mức độ thiếu dinh dưỡng
Xác định được suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Dựa vào thang phân loại của Gomez, Cần xác định tuổi của trẻ
Đặc điểm quan trọng nhất của chất cho thêm vào thực phẩm là:
Có hoạt tính sinh học cao
Bền về mặt hóa học
Không gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng
Được cơ thể hấp thu tốt
sử dụng vitamin K trong y khoa cần phải cẩn trọng vì
gây vàng da tán huyết khi quá liều
tổn thương thần kinh không hồi phục khi quá liều
có thể tác động xấu đến một số bệnh nền mạn
tất cả đúng
điều nào sau đây làm tiêu hao lượng vitamin B6 dự trữ trong cơ thể
rượu, bia, chất cồn
thuốc kháng lao INH
Estrogen liều cao
tất cả đúng
nếu thiếu vitamin K kéo dài, ngoại trừ hiện tượng xuất huyết còn có thể có
ảnh hưởng hệ tạo máu
ảnh hưởng hệ tuần hoàn
ảnh hưởng hệ thần kinh
ảnh hưởng cấu trúc xương
những yếu tố nào sau đây gây nguy cơ thiếu vitamin B12
ăn đầy đủ các loại thực phẩm
ăn chay trường nhưng có thêm trứng sữa
ăn thực phẩm động vật hoàn toàn
tất cả đều sai
điều này sau đây là SAI
canxi trong xương và răng dưới dạng muối với photpho, fluor và các khoáng chất khác
canxi trong dịch cơ thể ở dạng kết hợp với đạm, gốc hữu cơ, lưu huỳnh, photpho, không ở trạng thái ion (Ca2+)
canxi trong dịch cơ thể là canxi ở dạng hoạt hóa
tỷ lệ kết hợp canxi và photpho trong xương và răng luôn hằng định
nhu cầu canxi hằng ngày là
lượng canxi hằng ngày bằng lượng canxi mất đi hằng ngày qua các hoạt động của cơ thể
không có nhu cầu hằng ngày vì lượng canxi máu không phụ thuộc vào lương cung cấp qua khẩu phần ăn
là lượng cần thiết để dự trữ lượng canxi tối đa trong xương và răng
lương canxi cần thiết để nồng độ canxi máu đạt giá trị cao nhất trong giới hợn bình thường
BN nữ, 65t té từ trên cao đập mông xuống đất; khám ls chân duỗi và xoay ngoài, chẩn đoán có thể là (ko biết đáp án)
gãy ổ cối
gãy liên mấu chuyển xương đùi (ngắn xoay ngoài)
gãy cổ xương đùi (ngắn xoay ngoài)
trật khớp háng ra sau (ngắn xoay trong)
biến dạng gấp háng, dạng và xoay ngoài được thấy trong kiểu tổn thương nào, chọn câu đúng
trật khớp háng ra sau
trật khớp háng ra trước
trật khớp háng trung tâm
gãy cổ xương đùi
tư thế khớp gối trong tổn thương sụn chêm trong, chọn câu đúng
duỗi
gấp
xoay
dạng-khép
xử trí ban đầu trường hợp gãy hở xương chày, chọn câu đúng
kháng sinh tĩnh mạch
rửa vết thương bằng nước muối sinh lý và đặt nẹp cố định tạm thời
cắt lọc vết thương
kết hợp xương bên trong
gãy 1/3 trên thân xương đùi, kiểu di lệch của đầu gần
gấp, dạng, xoay ngoài
gấp, khép, xoay ngoài
gấp, dạng, xoay trong
gấp, khép, xoay trong
khi nào cần khâu lại mạch máu trong gãy xương hở theo phân độ Gustilo Anderson, chọn câu đúng
IIIC
I
II
IIB
triệu chứng sớm nhất trong hội chứng Volkmann, chọn câu đúng
đau vùng khối cơ gấp
mất mạch
đau khi duỗi thụ động cổ tay
tím chi
phần yếu nhất của bao khớp vai, chọn câu đúng
trước
sau
dưới
trên
kí hiệu 16 có nghĩa là
răng cối lớn thứ nhất, ham trên, bên phải
răng cối lớn thứ nhất, hàm trên, bên trái
chân răng cối lớn thứ nhất, hàm trên, bên phải
chân răng cối lớn thứ nhất, hàm trên, bên trái
kí hiệu " / " có nghĩa là
chân răng cần nhổ
có chỉ định mổ
răng đã mất
răng cần trám
răng tiền hàm thứ nhất, hàm trên, bên trái là răng:
24
14
26
16
R12 là:
răng cửa giữa, hàm trên, bên trái
răng cửa bên, hàm trên, bên trái
răng cửa giữa, hàm trên, bên phải
răng cửa bên, hàm trên, bên phải
R54 là:
răng cối sữa thứ 1, hàm trên, bên phải
răng tiền cối thứ 1, hàm trên, bên phải
răng tiền cối thứ 2, hàm dưới, bên phải
răng tiền cối thứ 2, hàm dưới, bên trái
men răng có ở:
thân răng của tất cả các răng
thân răng và chân răng của tất cả các răng
thân răng của tất cả các răng và chân răng ở một số răng
một số răng không có men răng
gãy xương hàm Leford III, chảy máu nhiều do ĐM gì
ĐM sàng trong
ĐM sang sau
ĐM bướm - khẩu cái
ĐM hàm
nguyên nhân răng khôn mọc lệch, ngầm
mất cân đối kích thước giữa các răng
răng mọc trễ nhất trên cung răng --> thiếu chỗ mọc
niêm mạc phủ quá mỏng
tất cả đều sai
chức năng của răng nanh
hướng dẫn vận động sang bên, ra trước
xé thức ăn
răng ổn định nhất trên cung răng (chân răng dài và khỏe)
tất cả đúng
dưới tác động lực quá mạnh, dây chằng nha chu
có thể bị đứt
có thể bị dồn ép
hấp thu phần nào lực va chạm
tất cả đúng
công tác nha khoa học đường gồm mấy nội dung
2
3
4
5
nồng độ NaF sử dụng để súc miệng tại trường học trong chương trình nha khoa học đường
0.3%
0.25%
0.2%
0.5%
các biến chứng mọc răng khôn
viêm lợi trùm
viêm mô tế bào
sâu răng kế bên
tất cả đúng
nguyên tắc khi đọc phim quanh chóp
nốt lồi (mark spot) hướng về phía người đọc
nốt lồi nằm trên mặt nhai
hướng nốt lồi xuống dưới đối với hàm trên và lên trên đối với hàm dưới
tất cả đúng
đối với trẻ em (<12t), trên phim quanh chóp có thể thấy
cả hai hệ răng sữa và răng vĩnh viễn
chỉ thấy hệ răng sữa
trẻ em trên 6 tuổi mới có thể nhìn thấy răng sữa vĩnh viễn
tất cả đúng
chọn câu đúng về phim panorex
là loại phim cho thấy hình ảnh toàn bộ hai cung răng trên và dưới cùng những cấu trúc kế cận của xương hàm trên, xương hàm dưới bao gồm cả khớp thái dương hàm hai bên
là loại phim chỉ cho thấy hình ảnh toàn bộ hai cung răng trên và dưới
là loại phim cho thấy hình ảnh toàn bộ xương hàm trên, xương hàm dưới bao gồm cả khớp thái dương hàm hai bên
tất cả đúng
chấn thương hàm mặt bao gồm
chấn thương hàm mặt
chấn thương răng
cả 2 đúng
cả 2 sai
tổn thương sâu men thường thấy ở
hố rãnh mặt nhai
mặt trong răng cửa giữa
mặt ngoài răng cối trên
mặt trong răng cối dưới
triệu chứng đau trong sâu ngà có đặc điểm sau
đau tự phát
đau ngừng khi hết kích thích
đau liên tục
đau kéo dài ít phút sau khi hết kích thích
chấn thương phần mặt hàm mặt gồm
xây xát da, đụng giập không rách da
vết thương rách da, vết thương thiếu hổng tố chức
vết thương trột, bỏng da
tất cả đúng
gãy xương hàm dưới điều cần làm đầu tiên
cố định xương gãy: cung, dây thép
khâu vết thương
cầm máu
khi lực nhai tác động lên răng
răng di chuyển nhẹ theo chiều của lực
dây chằng nha chu bị dãn ra về phía chịu áp lực
dây chằng nha chu sẽ hấp thụ và truyền lực đến xương ổ
tất cả đúng
các yếu tố chính trong bệnh sinh tạo thành nang quanh chóp là
tăng sinh biểu mô và bao sợi
áp lực thủy tĩnh của dịch trong nang
tiêu ngót xương xung quanh
cả 3 yếu tố
đặc điểm của cứng khít hàm
không phải là biến chứng của răng khôn
thuốc kháng sinh có tác dụng nhanh trong điều trị
sưng tại vùng góc hàm
không gây há miệng hạn chế
phân loại nang xương hàm (WHO 2005), có các dạng sau
nang do răng
nang không do răng
nang giả
tất cả đúng
nang do tăng trưởng răng gồm các dạng sau, NGOẠI TRỪ
nang chân răng (nang quanh chóp)
nang thân răng
nang mọc răng
nang bên răng
con đường lây lao
không khí
lây qua đường tình dục
ăn uống ô nhiễm
A,C đúng
lao tiềm ẩn
TST và IGRA luôn (+)
Xquang bất thường
AFB đàm (+)
triệu chứng ho, sốt
