NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA DI TRUYỀN LK VỚI GIỚI TÍNH
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Câu 1. Trong cặp NST giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
A.Đặc trưng cho từng NST.
B. Alen với nhau.
C.Di truyền như các gen trên NST thường.
D.Tồn tại thành từng cặp alen.
Câu 2. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lại nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tầm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A. XAXa x XaY
B. XAXa x XAY
C. XAXA x XaY
D. XaXa x XAY
Câu 3. Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 vì
A.Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
B. Sức sống của các giao tử đực cái ngang nhau.
C.Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
D.Cơ thể XY tạo giao tử X và Y ngang nhau.
Câu 4. Ở người bệnh máu khó đông di gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
A.37,5%
B. 75%
C.25%
D.50%
Câu 5. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người DT
A.Liên kết với giới tính.
B. Theo dòng mẹ.
C. Độc lập với giới tính.
D.Thẳng theo bố.
Câu 6. Ở người, tính trạng túm lông ở vành tai di truyền
A.Liên kết với giới tính.
B. Theo dòng mẹ
C.Độc lập với giới tính
D.Thẳng theo bố
Câu 7. Điều không đúng về NST giới tính ở mỗi người là
A.NST giới tính chỉ gồm 1 cặp trong nhân tế bào.
B. NST giới tính chỉ có trong tế bào sinh dục
C.Tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
D.Chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạng khác.
Câu 8. Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X, gen H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Con gái của họ không bào giờ mắc bệnh.
B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh.
C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.
D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.
Câu 9. Các gen ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền
A.Chéo
B. Theo dòng mẹ
C.Như các gen trên NST thường.
D.Thẳng theo bố.
Câu 10. Các gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y có sự di truyền
A.Chéo
B. Theo dòng mẹ
C.Như các gen trên NST thường
D.Thẳng
Câu 11. Các gen ở vùng tương đồng trên cặp NST XY di truyền
A. Chéo
B. Theo dòng mẹ
C. Như các gen trên NST thường
D. Thẳng theo bố
Câu 12. Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam, ít thấy ở nữ, vì nam giới
A.Chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện bệnh, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
B. Chỉ cần mang 2 gen lặn đã biểu hiện bệnh, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
C.Chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện bệnh, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện bệnh.
D.Chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện bệnh, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện
Câu 13. Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
A. Thể đồng giao tử
B. Thể dị giao tử
C. Cơ thể thuần chủng
D. Cơ thể dị hợp
Câu 14. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXDeXdE đã xảy hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXde được tạo ra từ cơ thể này là:
A. 5,0%.
B. 7,5%.
C. 2,5%.
D. 10,0%.
Câu 15. Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
A. AaXMXm × AAXmY.
B. AaXMXM × AAXmY.
C. Aa XmXm × AaXM Y.
D. AaXm Xm × AAXM Y.
Câu 16. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 100%.
Câu 17. Ở một nòi sóc, alen A quy định lông dài; alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông ráp; alen b quy định lông mềm. Hai cặp gen Aa và Bb liên kết với nhau trên NST X không có alen trên Y. Đem sóc cái thuần chủng kiểu hình lông dài, ráp giao phối với sóc đực lông ngắn mềm. F1 thu được 100% lông dài, ráp. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 330 con lông dài, ráp; 65 con lông ngắn, mềm; 30 con lông dài, mềm; 30 con lông ngắn, ráp. Do điều kiện sống thay đổi một số con đực lông ngắn, mềm chết ở giai đoạn phôi. Tính số con đực bị chết ở giai đoạn phôi?
A. 30 con.
B. 90 con.
C. 25 con.
D. 65 con.
Câu 18. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giớitính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 19. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbY.
B. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀ AAXBXB x ♂ aaXbY.
C. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♀XAXA x ♂ XaY.
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♂ XAXA x ♀ XaY.
Câu 20. Ruồi giấm XNXN, XNY : Chết
XnXn , XnY : Cánh bình thường (hoang dại)
XNXn: Cánh có màu (đột biến)
P: ♂ hoang dại x ♀ đột biến → Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình giữa những ruồi sống sót ở F1 là
A. Kiểu gen : ¼ XNXn : ¼ XnXn : ¼ XnY
Kiểu hình : ¼ cái đột biến : ¼ cái hoang dại : ¼ đực hoang dại : ¼ chết
B. Kiểu gen : 1/3 XNXn : 1/3XnXn : 1/3XnY
Kiểu hình : ¼ cái đột biến : ¼ cái hoang dại : ¼ đực hoang dại : ¼ chết
C. Kiểu gen : 1/3 XNXn : 1/3XnXn : 1/3XnY
Kiểu hình : 1/3 cái đột biến : 1/3 cái hoang dại : 1/3 đực hoang dại
D. Kiểu gen : ¼ XNXn : ¼ XnXn : ¼ XNY : ¼ XnY
Kiểu hình : ¼ cái đột biến: ¼ cái hoang dại : ¼ đực hoang dại : ¼ chết
Câu 21. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái xám, dài, đỏ giao phối với ruồi đực đen, cụt, đỏ thu được F1 có 1% ruồi xám, dài, trắng. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen (f) là:
A. abABXDXd, f = 20%
B. aBAbXDXd, f = 16%
C. aBAbXDXd, f = 8%
D. abABXDXd, f = 8%
Câu 22. Khi tiến hành lai hai dòng chim thuần chủng khác nhau trong cùng một loài: Chim trống màu đen, chim mái màu đen được thế hệ F1 đồng loạt có màu xanh da trời. Cho F1 lai với nhau thu được thế hệ con có tỉ lệ: 3 cái màu xanh da trời: 4 cái màu đen: 1 cái màu trắng: 6 đực lông xanh da trời: 2 đực lông đen. Kiểu gen P phù hợp là:
A. ♂aaBB × ♀AAbb.
B. ♂aa XBXB × ♀AA XbY.
C. ♂XAXA × ♀XAY.
D. ♂AA XbXb × ♀aa XBY.
Câu 23. Đặc điểm của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
A. Số lượng gen ngoài NST để tổng hợp prôtêin ở các tể bào con giống nhau.
B. Không tuân theo các định luật của thuyết di truyền NST.
C. Di truyền giống như di truyền gen trên NST.
D. Có sự phân li đồng đều gen ngoài NST cho tế bào con.
Câu 24. Ở chuột, khi lai giữa một cặp bố mẹ đều thuần chủng và mang kiểu gen khác nhau, người ta thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài. Cho F1 giao phối với nhau, ở F2 xuất hiện kết quả như sau:
Chuột cái: 108 con lông xoăn, tai dài; 84 con lông thẳng, tai dài.
Chuột đực: 55 con lông xoăn, tai dài; 53 con lông xoăn, tai ngắn; 43 con lông thẳng, tai ngắn: 41 con lông thẳng, tai dài.
Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gen qui định. Nếu cho các chuột đực và cái có kiểu hình lông xoăn, tai dài ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ chuột đực đồng hợp lặn về tất cả các cặp gen thu được ở đời con là bao nhiêu?
A. 1/648.
B. 1/2592.
C. 1/1296.
D. 1/324.
Câu 25. Ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen quy định. Khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là cái. Nếu cho các cá thể mắt đỏ F1 giao phối tự do với nhau thì tỉ lệ con cái mắt đỏ thu được ở đời lai là bao nhiêu?
A. 3/16.
B. 3/8.
C. 1/2.
D. 1/16.
Câu 26. Khi nói về mức phản ứng của một kiểu gen, kết luận nào sau đây là không đúng?
A. Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
B. Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
D. Mức phản ứng quy định giới hạn năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
Câu 27. Phương pháp nào giúp khẳng định một gen quy định một tính trạng bất kì nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính?
A. Phân tích kết quả lai ở thế hệ con dựa trên xác suất thống kê.
B. Hoán đổi vị trí của các cá thể bố mẹ trong thí nghiệm lai (lai thuận nghịch).
C. Lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn (lai phân tích).
D. Lai trở lại đời con với các cá thể thế hệ bố mẹ và phân tích kết quả lai ở thế hệ con.
Câu 28. Ở người, alen A quy định nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể X, cách nhau 20 cM. Một cặp vợ chồng bình thường, bên vợ có mẹ dị hợp tử đều về hai cặp gen, bố mắc bệnh mù màu & mau khó đông. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị cả 2 bệnh là
A. 29,5%.
B. 20%.
C. 14,5%.
D. 7,25%.
Câu 29. Cơ sở giải thích cho tỉ lệ phân hóa đực : cái xấp xỉ nhau ở mỗi loài là do:
A. Khả năng thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái ngang nhau.
B. Số lượng cặp giới tính XX và cặp giới tính XY trong tế bào bằng nhau.
C. Một giới tạo một loại giao tử, giới còn lại tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
D. Tỉ lệ sống sót của hợp tử giới đực và hợp tử giới cái ngang nhau.
Câu 30. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?
A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Câu 31. Đặc điểm của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
A. Số lượng gen ngoài NST để tổng hợp prôtêin ở các tể bào con giống nhau.
B. Không tuân theo các định luật của thuyết di truyền NST.
C. Di truyền giống như di truyền gen trên NST.
D. Có sự phân li đồng đều gen ngoài NST cho tế bào con.
Câu 32. Cho con ruồi đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của quy luật
(1). Di truyền trội lặn hoàn toàn
(2). Gen nằm trên NST giới tính X, di truyền chéo.
(3). Liên kết gen không hoàn toàn.
(4). Gen nằm trên NST giới tính Y, di truyền thẳng.
(5). Gen nằm trên NST giới tính X, không có sự di truyền chéo.
Phương án đúng
A. 1, 3, 5.
B. 3, 5.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Câu 33. Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng, ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ,cánh dài. F1 có kiểu hình 100% ruồi cái mắt đỏ, cánh dài; 100% ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn; 3/8 mắt đỏ, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh ngắn. (Biết rằng gen A - mắt đỏ, gen a - mắt nâu; gen B - cánh dài, gen b - cánh ngắn). Kiểu gen của ruồi F1 là
A. AaXBXb x AaXbY.
B. XAB Xab x XAB Y.
C. AaBb x AaBb
D. BbXA Xa x BbXAY.
Câu 34. Cho các bước sau:
(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen.
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:
A. (1) → (2) → (3).
B. (1) → (3) → (2).
C. (3) → (1) → (2).
D. (2) → (1) → (3).
Câu 35. Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
* Phép lai thuận
P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh
F1: 100% số cây lá đốm
* Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm
F1: 100% số cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
A. 100% số cây lá xanh.
B. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.
C. 50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.
D. 100% số cây lá đốm.
Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng
B. 100% cây hoa trắng
C. 100% cây hoa đỏ
D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng
Câu 37. Sau đây là một số đặc điểm của biến dị:
(1) Là những biến đổi ở kiểu gen.
(2) Là những biến đổi di truyền được qua sinh sản.
(3) Là những biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với môi trường.
(4) Là những biến đổi đột ngột, gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó.
(5) Là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi trong kiểu gen.
Những đặc điểm của thường biến gồm:
A. (1), (4).
B. (3), (5).
C. (2), (4).
D. (1), (2).
Câu 38. Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1). Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2). Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
(3). Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4). Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 39. Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?
A. Sản lượng trứng.
B. Trọng lượng trứng.
C. Sản lượng thịt.
D. Hàm lượng prôtêin trong thịt.
Câu 40. Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A. XX, con đực là XY.
B. XY, con đực là XX.
C. XO, con đực là XY.
D. XX, con đực là XO.
