Font size
WorksheetsS12 - ÔN TẬP di truyền giữa kì 1
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (1), (2) và (3) lần lượt là
dịch mã, phiên mã, tái bản DNA.
tái bản DNA, dịch mã, phiên mã.
phiên mã, dịch mã, dịch mã.
Tái bản DNA, phiên mã, dịch mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
5’...UAG, UAA, UGA...3’.
5’...UUG, UGA, UAG...3’.
3’...UGU, UAA, UAG...5’.
3’...UUG, UAA, UGA...5’.
Loại đột biến gene nào sau đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cấu trúc chuỗi polypeptide, đặc biệt khi xảy ra gần đầu chuỗi mã hóa?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến mất một cặp nucleotide.
Đột biến thêm ba cặp nucleotide liền liền nhau.
Đột biến thay thế ba cặp nucleotide liền kề nhau.
Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng P là vùng có chức năng gì?
Vị trí liên kết với protein điều hòa.
Trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc
Các gene cấu X,Y,A.
Điều chỉnh lượng sản phẩm của gen.
Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng O là vùng có chức năng gì?
Vị trí liên kết với protein điều hòa.
Trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc
Các gene cấu X,Y,A.
Điều chỉnh lượng sản phẩm của gen.
Những loại đột biến cấu trúc NST nào có thể hình thành loài mới?
Đảo đoạn và mất đoạn.
Lặp đoạn và đảo đoạn
Mất đoạn và chuyển đoạn
Chuyển đoạn và đảo đoạn.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E. coli, điều nào sau đây đúng?
Môi trường sống không có lactose các gene ZYA vẫn được phiên mã dịch mã.
Nhóm gene cấu trúc ZYA có số lần phiên mã, dịch mã bằng nhau.
Nhóm gene cấu trúc ZYA có số lần phiên mã bằng nhau, dịch mã khác nhau.
Nhóm gene cấu trúc ZYA chỉ phiên mã khi gene điều hòa không sản xuất protein ức chế.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của nhiễm sắc thể (NST) ở sinh vật nhân chuẩn?
Được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và protein histone.
Có khả năng co xoắn và tháo xoắn theo chu kỳ tế bào.
Thường có cấu trúc dạng vòng, nằm trong vùng nhân (nucleoid).
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình thái.
Tìm phát biểu sai khi nói sự biểu hiện thông tin di truyền?
Tự sao và phiên mã xảy ra trong nhân, dịch mã xảy ra ở tế bào chất.
Tự sao và phiên mã sử dụng DNA làm khuôn, còn dịch mã sử dụng mRNA làm khuôn.
Nguyên tắc bổ sung A-U, G - C được sử dụng trong cả quá trình tự sao và phiên mã.
DNA polimerase xúc tác kéo dài 2 mạch của DNA theo chiều 5’-3’.
Phép lai nào sau đây tạo ra đời F1 có kiểu gene aabb?
Aabb x AABB.
AaBb x Aabb.
aaBB x aabb.
AaBb x AABB
Ở đậu hà lan, tính trạng màu hạt do một gene có 2 allele quy định. Khi lai 2 cây hạt vàng cho đời con F1 có tỉ lệ hạt xanh là 25%. Biết không có đột biến phát sinh đột biến và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào là đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng này?
Tính trạng hạt xanh là tính trạng trội.
Tính trạng màu hạt tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel.
Cả 2 cây hạt vàng đem lai có kiểu gene dị hợp.
Ở F1 có tỉ lệ cây hạt vàng là 50%.
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn là
AA x aa.
AA x Aa.
Bb x Bb.
Bb x bb.
Kiểu gen AaBb tạo ra mấy loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Ở đậu hà lan: A quy định hoa tím trội hơn a quy định hoa trắng. Phép lai Aa x aa có kết quả là:
50% hoa tím.
75% hoa tím.
100% hoa tím.
100% hoa trắng.
Phép lai AaBb x aabb tạo ra mấy loại kiểu hình?
Biết A thân cao > a thân thấp, B hoa đỏ > b hoa trắng
1.
2.
3.
4.
Phép lai AaBb x aaBb tạo ra mấy loại kiểu gene?
8.
2.
6.
4.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì
Protein ức chế không được tổng hợp.
Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
RNA polymerase mất khả năng gắn vào vùng khởi động.
Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của nhiễm sắc thể (NST) ở sinh vật nhân chuẩn?
Được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và protein histone.
Các NST tồn tại thành cặp tương đồng, có thể giống hoặc khác nhau về cấu trúc.
NST kép đóng xoắn co ngắn để dễ dàng phân li về 2 cực tế bào khi phân bào.
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình thái.
Lựa chọn phát biểu đúng khi nói sự biểu hiện thông tin di truyền?
Tự sao và phiên mã xảy ra trong nhân, dịch mã xảy ra ở tế bào chất.
rRNA cấu tạo ribosome, mRNA vận chuyển amino acid, tRNA làm khuôn tổng hợp protein.
Sau 1 lần tự nhân đôi số lượng DNA tăng gấp đôi ban đầu.
DNA polimerase xúc tác kéo dài 2 mạch của DNA theo chiều 5’-3’.
Ở hoa mõm chó, tính trạng màu hoa do 2 allele quy định. Quy ước A: hoa đỏ, a quy định hoa trắng, Aa cho hoa màu hồng. Phép lai Aa x Aa có kết quả là:
50% hoa đỏ.
50% hoa hồng.
100% hoa hồng.
100% hoa trắng.
Phép lai nào sau đây tạo ra đời F1 có kiểu gene aabb?
Aabb x AABB.
AABb x Aabb.
aaBB x aabb.
AaBb x aaBb
Ở đậu hà lan, tính trạng màu hạt do một gene có 2 allele quy định. Khi lai 2 cây hạt vàng cho đời con có hạt xanh là 25%. Biết không có đột biến phát sinh đột biến và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào là đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng này?
Tính trạng hạt xanh là tính trạng trội.
Tính trạng màu hạt tuân theo quy luật phân li của Mendel.
Cả 2 cây hạt vàng đem lai có kiểu gene đồng hợp.
Cây có kiểu gene dị hợp biểu hiện ra hạt màu xanh.
Điều nào sau đây sai khi nói về sự biểu hiện của gene?
Cơ sở di truyền cấp độ phân tử là DNA.
Mã di truyền gồm 61 bộ ba mã hóa và 3 bộ ba kết thúc.
mRNA có chức năng vận chuyển các amino acid trong dịch mã.
Bào quan tổng hợp protein là ribosome.
Khi nói về điều hòa hoạt động gen, lựa chọn phát biểu đúng
Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Khi có đường lactose thì các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã vì lactose làm ngăn cản sự phiên mã của gen điều hòa.
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.
Khi nói về hoạt động của operon Lac, lựa chọn phát biểu đúng sau đây ?
Ở sinh vật nhân thực, ADN mở xoắn từng đoạn tương ứng với gen được phiên mã.
Ở operon Lac, lactose là chất cảm ứng giúp các gen được phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.
Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời với nhau.
Điều nào sau đây sai khi nói về sự biểu hiện của gene?
Cơ sở di truyền cấp độ phân tử là DNA.
Mã di truyền là mã bộ ba.
RNA polimerase bám vào vùng khởi động của gene để thực hiện phiên mã.
Bào quan tổng hợp protein là ty thể.
Người mắc hội chứng Turner có số nhiễm sắc thể trong tế bào là:
23.
46.
45.
47.
Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gene ở đời con là
3 : 1.
1 : 1.
1 : 2: 1
2 : 1
Người mắc hội chứng Down có số nhiễm sắc thể trong tế bào là:
23.
46.
45.
47.
Ở một loài A có 2n = 8. Quan sát hình 4 hình A,B,C,D lựa chọn nhận định đúng.
Hình A là bộ nhiễm sắc thể bình thường của loài A ở trạng thái kép
Hình B là bộ nhiễm sắc thể bình thường của loài A ở trạng thái kép.
Hình C là bộ là thể một nhiễm.
Hình D là bộ là thể ba nhiễm kép.
Phân tử DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide, xoắn phải tạo thành nhiều chuỗi xoắn. Mỗi chuỗi xoắn gồm 10 cặp nucleotide có chiều dài 34 Angstrom (Å). Trong một mạch các nu liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester bền vững. Các nu trên hai mạch liên kết nhau bằng liên kết hydrogen, A gắn với T bằng 2 liên kết hydrogen còn G gắn với C bằng 3 liên kết hydrogen. Một phân tử DNA gồm có 90 chu kì xoắn, có A = 2/3 G. Số liên kết hydrogen là
Mendel (1822–1884) được mệnh danh là "cha đẻ của Di truyền học" hiện đại. Ông là người đầu tiên khám phá ra các quy luật cơ bản của sự di truyền thông qua các thí nghiệm tỉ mỉ trên cây đậu Hà Lan. Cho các bước sau:
1. Lai các dòng thuần: Thực hiện lai bố mẹ thuần chủng khác nhau, quan sát các thế hệ F1, F2, F3…
2. Tạo dòng thuần chủng: Áp dụng tự thụ phấn nhiều thế hệ để đảm bảo thuần chủng.
3. Phân tích kết quả lai: Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng tương phản.
4. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng: Xây dựng giả thuyết và kiểm nghiệm qua lai phân tích.
5. Sử dụng toán xác suất: Áp dụng phân tích thống kê trên số liệu thu được từ các thế hệ lai.
Một nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15), Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14) Biết số lần lên liên của các vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15 ; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.
Theo lí thuyết, lựa chọn phát biểu đúng sau đây?
Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Nếu một vi khuẩn E.coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA N14 ở mỗi thế hệ.
Ở thế hệ thế thứ 2 số lượng DNA tăng gấp 4 lần ban đầu
Nếu ban đầu có 10 DNA (thế hệ 0) thì ở thế hệ thứ 3 có 80 DNA.
Ở thế hệ thứ 5 DNA ban đầu đã trải qua 5 lần nhân đôi
Hình bên thể hiện các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu nhận định đúng sau đây
(1) là đột biến mất đoạn AB
(3) là đột biến chuyển đoạn.
Đột biến số (3) và số (4) có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Đột biến số (2) có thể làm tăng hoặc giảm biểu hiện của tính trạng.
(2) là đột biến lặp đoạn BC.
Để tách chiết DNA ở tế bào sinh vật (quả chuối, quả thanh long, gan lợn…) đâu tiên ta cần nghiền nát mẫu thành hỗn hợp. Sau đó bổ sung thêm muối ăn và nước rửa bát dạng lỏng. Cuối cùng rót thêm ethanol (hoặc isopropanol) lạnh vào ống nghiệm chứa hỗn hợp trên. Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. Nhận định sai khi nói về thí nghiệm này là:
DNA được tách chiết ra dưới dạng các sợi màu trắng khi kết tủa
Sử dụng ethanol lạnh giúp tăng hiệu suất kết tủa DNA vì nhiệt độ thấp làm giảm khả năng hòa tan của DNA trong ethanol.
Các sợi màu trắng thu được là DNA tinh khiết đã tách hoàn toàn khỏi RNA và protein.
Nước rửa bát có vai trò phá vỡ màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA vào dung dịch.
Ethanol lạnh có vai trò làm tan DNA trong hỗn hợp.
Dựa vào hình mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm dưới đây, hãy xác định các phát biểu sau đây là SAI về đột biến này.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển oxygen kém hơn so với hồng cầu bình thường và gây tắc mạch máu.
Đột biến nhiễm sắc thể làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine
Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh hồng cầu hình liềm do gene trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
Đây không phải là bệnh di truyền vì hồng cầu không có nhân.
Nếu bố hoặc mẹ có gene gây bệnh hồng cầu liềm cho con, thì đứa trẻ chắc chắn biểu hiện bệnh.
Ở người mắc bệnh hồng cầu hình liềm, do đột biến gen quy định tổng hợp hemoglobin, các tế bào hồng cầu có hình dạng lưỡi liềm, dễ kết tụ, làm tắc nghẽn tuần hoàn. Nếu một trong hai cha mẹ bị bệnh và người còn lại mang gen bệnh → xác suất con sinh ra mắc bệnh hoặc mang gen bệnh là 50%.
Lựa chọn nhận định đúng về bệnh hồng cầu hình liềm
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển oxygen kém hơn so với hồng cầu bình thường và gây tắc mạch máu.
Có thể phát hiện bệnh khi quan sát nhiễm sắc thế
Người mang đồng hợp gene lặn bị thiếu máu dễ tử vong nếu không được điều trị.
Không di truyền do hồng cầu không có nhân.
Ở loài A, thể một nhiễm có 23 nhiễm sắc thể trong thế bào. Tế bào bình thường có bao nhiêu nhiễm sắc thể
22
23
24
25
Hình ảnh thể hiện sự tương tác bổ sung tạo màu hoa ở một loài thực vật. Màu hoa do 2 cặp gene quy định. Khi có mặt cả 2 allele trội hoa màu đỏ, chỉ có 1 allele trội A hoặc B hoặc không có allele trội nào cho hoa màu trắng.
Lựa chọn nhận định đúng
Cây có kiểu gene Aabb có màu hoa đỏ
Cây hoa đỏ luôn có kiểu gene AaBb
Cây aabb có kiểu hình màu trắng
Phép lai AaBb x aabb thì F1 xuất hiện cả kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng
Sắp xếp đúng các giai đoạn của nhân đôi DNA
1. Phân tử DNA mẹ tháo xoắn.
2. Tạo thành 2 phân tử DNA giống nhau và giống hết mẹ
3. Tổng hợp mạch mới (theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.)
(Viết thành dãy số liền nhau: 123 hoặc 321)
