wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ

b)

B. quyền và trách nhiệm

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.

2.

Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý

b)

B. quyền và nghĩa vụ

c)

C. thực hiện pháp luật

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

3.

Câu 3. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?

a)

A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ

b)

B. Bình đẳng về thành phần xã hội

c)

C. Bình đẳng tôn giáo

d)

D. Bình đẳng dân tộc.

4.

Câu 4. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về quyền và nghĩa vụ

b)

B. trong sản xuất

c)

C. trong kinh tế

d)

D. về điều kiện kinh doanh

5.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

d)

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử

6.

Câu 6. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích

a)

A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.

b)

B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

c)

C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.

d)

D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.

7.

Câu 7. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

D. trách nhiệm và chính trị.

8.

Câu 8. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau

c)

B. đều có nghĩa vụ như nhau

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

9.

Câu 9. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội

10.

Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng trước pháp luậT

c)

C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông

11.

Câu 11. Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức phạt khác nhau. Điều này thể hiện, công dân

a)

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

B. bình đẳng trước pháp luật

c)

C. bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. bình đẳng khi tham gia giao thông

12.

Câu 12: M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?

a)

A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh

c)

C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Có, vì M không có lỗi.

13.

Câu 13. Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.

b)

B. Về nghĩa vụ công dân.

c)

C. Về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Về chấp nhận hình phạt

14.

Câu 14. Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

A. Không ai được ưu tiên

b)

B. Không nên làm phiền người khác

c)

C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm

15.

Câu 15. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người

c)

C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.