wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3,4,5 - CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CĐ KHÔNG ĐỀU - BIỂU DIỄN LỰC

Total questions: 80

Worksheet time: 3hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

b)

Điểm đặt, phương, chiều.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

Phương, chiều

2.

Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng?

A.

B. .

C.

D.

a)

Có phương bất kì so với vận tốc.

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc

c)

Có phương vuông góc với vận tốc.

d)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc.

3.

Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

a)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

b)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

c)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

d)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

4.

Khẳng định nào về lực dưới đây là sai?

a)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động

b)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động

c)

Lực làm cho vật bị biến dạng

d)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi tốc độ

5.

Một vật nếu có lực tác dụng sẽ:

a)

không thay đổi hình dạng.

b)

không thay đổi trạng thái.

c)

thay đổi vận tốc.

d)

thay đổi khối lượng.

6.

Hai lực cân bằng là hai lực:

a)

cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

b)

cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

c)

đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

d)

đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

7.

Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là:

a)

25N.

b)

50N.

c)

75N.

d)

125N.

8.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

Hình 4.

b)

Hình 3.

c)

Hình 2.

d)

Hình 1.

9.

Khi ném một quả bóng lên cao (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng các lực tác dụng lên quả bóng.

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4.

10.

Một vật nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng (hình vẽ),

lực cân bằng với trọng lực P là:

a)

Lực kéo F1.

b)

Phản lực N.

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

11.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY VẬT KHÔNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA LỰC?

a)

Hòn bi lăn trên sàn nhà

b)

Hòn bi nằm yên trên sàn nhà

c)

hòn bi đang rơi

d)

không có trường hợp nào.

12.

LỰC CÓ YẾU TỐ NÀO TRONG CÁC YẾU TỐ SAU ĐÂY?

a)

Phương

b)

Chiều

c)

Cường độ

d)

Hình dạng

e)

Chiều dài.

13.

HAI LỰC CÂN BẰNG CÓ ĐẶC ĐIỂM NÀO SAU ĐÂY?

a)

Tác dụng lên hai vật như nhau

b)

Phương nằm trên cùng đường thẳng

c)

Cường độ bằng nhau

d)

Ngược chiều nhau

e)

Tác dụng lên cùng một vật.

14.

KHI MỘT VẬT BỊ NÉM LÊN THÌ TRỌNG LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT ĐÃ GÂY RA KẾT QUẢ GÌ?

a)

Giúp vật chuyển động đều

b)

Làm vật chuyển động chậm dần

c)

Làm vật chuyển động nhanh lên

d)

Làm vật đổi hướng chuyển động.

15.

KHI THẢ MỘT VẬT RƠI XUỐNG THÌ TRỌNG LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT ĐÃ GÂY RA TÁC DỤNG GÌ?

a)

Làm vật chuyển động nhanh lên

b)

Làm vật chuyển động chậm lại

c)

Làm vật chuyển động đều

d)

Làm vật đổi hướng chuyển động.

16.

HÌNH ẢNH NÀO THỂ HIỆN VẬT CÓ QUÁN TÍNH?

a)
b)
c)
d)
17.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC CÂN BẰNG?

a)
b)
c)
d)
e)
18.

GIẢI THÍCH NÀO LÀ ĐÚNG CHO HÌNH BÊN?

a)

Lực đàn hồi của cánh cung và dây cung lớn hơn lực giữ của tay

b)

Lực giữ của tay và lực đàn hồi cân bằng nhau nên mũi tên đứng yên

c)

khi thả tay ra thì lực đàn hồi làm cho mụi tên biến đổi chuyển động.

d)

Lực kéo của tay đã làm coh dây cung và cánh cung biến dạng.

19.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

Vận tốc không thay đổi

b)

Vận tốc tăng dần

c)

Vận tốc giảm dần

d)

Có thể tăng dần và cũng có thể

giảm dần.

20.

Trên hình vẽ là lực tác dụng lên ba vật theo cùng một tỉ lệ xích như nhau. Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm dần của lực sau đây, sắp xếp nào là đúng?

a)

F3 > F2 > F1

b)

F2 > F3 > F1

c)

F1 > F2 > F3

d)

Một cách sắp xếp khác

21.

Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào do tác dụng của trọng lực?

a)

Xe đi trên đường.

b)

Thác nước đổ từ trên cao xuống.

c)

Mũi tên bắn ra từ cánh cung.

d)

Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.

22.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

Phương, chiều

b)

Điểm đặt, phương, chiều.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

Điểm đặt, phương, chiều, độ

lớn.

23.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân

bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác

nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác

nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

24.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

25.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không

đạp xe nữa

26.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

a)

trọng lực P của Trái Đất với

lực ma sát F của mặt bàn

b)

trọng lực P của Trái Đất với

lực đàn hồi

c)

. trọng lực P của Trái Đất với

phản lực N của mặt bàn

d)

Lực ma sát F với phản lực N của

mặt bàn

27.

Một vật nếu có lực tác dụng sẽ:

a)

thay đổi khối lượng

b)

thay đổi vận tốc

c)

không thay đổi trạng thái

d)

không thay đổi hình dạng

28.

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:

a)

ma sát

b)

trọng lực

c)

quán tính

d)

đàn hồi

29.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng.

a)

= 0,5 N

b)

< 0,5 N

c)

= 5N

d)

> 5N

30.

Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc

c)

Có phương vuông góc với với vận tốc

d)

Có phương bất kỳ so với vận tốc

31.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

32.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

33.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

34.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là

a)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn

b)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

c)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

d)

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

35.

Một vật nếu có lực tác dụng sẽ

a)

Thay đổi khối lượng

b)

Thay đổi vận tốc

c)

Không thay đổi trạng thái

d)

Không thay đổi hình dạng

36.

Khi có lực tác dụng lên một vật thì........ Chọn phát biểu đúng.

a)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động nhanh lên

b)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động chậm lại

c)

Lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng và biến đổi chuyển động của vật

d)

Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật

37.

Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:

a)

F1 và F3

b)

F1 và F4

c)

F4 và F3

d)

F1 và F2

38.

Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.) Hãy chọn phát biểu chưa chính xác:

a)

Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N

b)

Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N

c)

Lực kéo và trọng lực cùng phương

d)

Khối lượng của gàu nước là 30kg

39.

Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là:

a)

75N

b)

125N

c)

25N

d)

50N

40.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

41.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng.

a)

bằng 0,5 N

b)

nhỏ hơn 0,5 N

c)

bằng 5N

d)

nhỏ hơn 5N

42.

Dùng dây treo một qua cầu lên trần toa tàu đang chuyển động. Lúc quả cầu ổn định thì dãy treo lệch về phía trước so với đường thẳng dứng qua điểm treo một góc không đổi ( hình vẽ). Vậy toa tàu đã:

a)

Chuyển động chậm dần đều

b)

Chuyển động nhanh dần đều

c)

Chuyển động thẳng đều

d)

Cả A và B

43.

Chọn câu sai:

a)

Quán tính của vật có quan hệ với khối lượng của vật đó.

b)

Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được.

c)

Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ.

d)

Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.

44.

Khi xe tăng tốc đột ngột, hành khách trên xe có xu hướng bị ngã ra phía sau. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Do người có khối lượng lớn

b)

Do quán tính

c)

Do các lực tác dụng lên người cân bằng nhau

d)

Một lí do khác

45.

Treo một vật vào một lực kế thấy lực kế chỉ 30N. Khối lượng vật là bao nhiêu?

a)

m > 3kg

b)

m = 30kg

c)

m = 3kg

d)

m < 3kg

46.

Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1; nửa quãng đường sau đi trên cát nên vận tốc v2 chỉ bằng nửa vận tốc v1. Hãy tính vận tốc v1 để người đó đi từ A đến B trong 1 phút.

a)

5m/s

b)

40km/h

c)

7,5m/s

d)

36km/h

47.

Một tàu hoả đi từ ga Hà Nội vào ga Huế. Nửa thời gian đầu tàu đi với vận tốc 70km/h. Nửa thời gian còn lại tàu đi với vận tốc v2. Biết tốc độ trung bình của tàu hoả trên cả quãng đường là 60km/h. Hãy tính vận tốc v2.

a)

60km/h

b)

50km/h

c)

58,33km/h

d)

55km/h

48.

Một người đi xe đạp trên quãng đường AD. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc v1 = 20km/h. Trong nửa thời gian còn lại người đó đi với vận tốc 10km/h, nửa cuối cùng đi với vận tốc 5km/h. Hãy tính vận tốc trung bình của người đó đã đi trên cả quãng đường AD.

a)

10,9km/h

b)

11,67km/h

c)

7,5km/h

d)

15km/h

49.

Một chiếc canô đi dọc một con sông theo chiều từ A đến B hết 2 giờ và đi ngược lại hết 3 giờ. Hỏi nếu người đó tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất bao lâu?

a)

5 giờ.

b)

12 giờ.

c)

6 giờ.

d)

Không thể tính được.

50.

Hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ 2 địa điểm cách nhau 150km. Hỏi sau bao nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nhất là 60km/h và xe thứ 2 là 40km/h.

a)

0,5 giờ.

b)

1 giờ.

c)

1,2 giờ

d)

1,5 giờ.

51.

Một ôtô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3 phút với vận tốc 40km/h. Coi ôtô chuyển động đều. Tính quãng đường ôtô đã đi trong 2 giai đoạn.

a)

5km; 2km.

b)

2km; 5km.

c)

2,5km; 5,5km.

d)

5,5km; 2,5km.

52.

Để đo khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng, người ta phóng lên mặt trăng một tia lade. Sau 2,66 giây máy thu nhận được tia lade phản hồi về mặt đất. ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào mặt trăng ). Biết rằng vận tốc tia lade là 300.000km/s. Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng.

a)

399.000 giây.

b)

399.000 km/s

c)

390.000 km.

d)

399.000 km.

53.

Hai người xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm A và B cách nhau 80km. Người thứ nhất đi xe máy từ A đến B với vận tốc v1 = 30km/h. Người thứ hai đi xe đạp từ B về A với vận tốc v2 = 10km/h. Hỏi: sau bao lâu hai người gặp nhau ?

a)

1 giờ.

b)

1,5 giờ.

c)

2 giờ.

d)

2,5 giờ.

54.

Hai ôtô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, cùng chuyển động về địa điểm G. Biết AG = 120km, BG = 96km. Xe khởi hành từ A có vận tốc 50km/h. Muốn hai xe đến G cùng một lúc thì xe khởi hành từ B phải chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?

a)

30km/h.

b)

40km/h.

c)

45km/h.

d)

50km/h.

55.

Một chiếc xuồng máy chạy từ bến sông A đến bến sông B cách A 120km. Vận tốc của xuồng khi nước yên lặng là 30km/h. Hỏi: sau bao lâu thì xuồng đến bến B nếu nước sông không chảy?

a)

1 giờ.

b)

2 giờ.

c)

3 giờ.

d)

4 giờ.

56.

Câu 1: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc

c)

Có phương vuông góc với với vận tốc

d)

Có phương bất kỳ so với vận tốc

57.

Câu 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

58.

Câu 3: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

59.

Câu 4: Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Xe đột ngột tăng vận tốc

b)

Xe đột ngột giảm vận tốc

c)

Xe đột ngột rẽ sang phải

d)

Xe đột ngột rẽ sang trái

60.

Câu 5: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

61.

Câu 6: Hai lực cân bằng là hai lực

a)

Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

b)

Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

c)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

d)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

62.

Câu 7: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là

a)

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

b)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

c)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

d)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn


63.

Câu 8: Một vật nếu có lực tác dụng sẽ

a)

Không thay đổi hình dạng

b)

Không thay đổi trạng thái

c)

Thay đổi vận tốc

d)

Thay đổi khối lượng

64.

Câu 9: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

Ma sát

b)

Trọng lực

c)

Quán tính

d)

Đàn hồi

65.

Câu 10: Khi có lực tác dụng lên một vật thì... Chọn phát biểu đúng.

a)

Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật

b)

Lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng và biến đổi chuyển động của vật

c)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động chậm lại

d)

Lực tác dụng lên một vật làm vật chuyển động nhanh lên

66.

Câu 11: Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:

a)

F1 và F3

b)

F1 và F4

c)

F4 và F3

d)

F1 và F2

67.

Câu 12: Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.) Hãy chọn phát biểu chưa chính xác

a)

Khối lượng của gàu nước là 30kg

b)

Lực kéo và trọng lực cùng phương

c)

Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N

d)

Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N

68.

Câu 13: Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là

a)

75N

b)

125N

c)

25N

d)

50N

69.

Câu 15: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

70.

Câu 14: Khi ném một quả bóng lên cao (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng các lực tác dụng lên quả bóng.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

71.

Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là: 

a)

 vtb=stv_{tb}=\frac{s}{t}  

b)

Đáp án khác.

c)

 vtb=s.tv_{tb}=s.t  

d)

 vtb=tsv_{tb}=\frac{t}{s}  

72.

Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:

a)

15 m/s.

b)

1,5 m/s.

c)

9 km/h.

d)

0,9 km/h.

73.

Bạn Hưng chạy trên một đoạn đường với tốc độ trung bình v. Chọn câu đúng.

a)

Hưng chạy đều

b)

Quãng đường Hưng chạy tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

c)

Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau có thể khác nhau

d)

Hưng buồn nên Hưng chạy vậy

74.

Từ nhà, Mỹ chạy 10 km tới AEON nhưng do dịch đóng cửa, rồi lập tức chạy về nhà. Thời gian đi là 20 min. Tốc độ trung bình của Mỹ bằng

a)

5 km/h

b)

30 km/h

c)

60 km/h

d)

10 km/h

75.

Đơn vị nào không phải của vận tốc?

a)

m/s

b)

km/h

c)

m/min

d)

kg/m3

76.

Độ lớn của vận tốc cho biết:

a)

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

quãng đường vật chuyển động được trong 2s.

c)

quỹ đạo chuyển động của vật.

d)

quãng đường vật chuyển động được trong 10s.

77.

Dạng chuyển động của kim giờ trong đồng hồ là:

a)

chuyển động thẳng.

b)

chuyển động cong.

c)

chuyển động tròn.

d)

vừa chuyển động thẳng vừa chuyển động tròn.

78.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp sáng chói đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 10 s. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s. (Coi vận tốc ánh sáng là rất lớn).

a)

2400 m

b)

1400 m

c)

3400 m

d)

4400m

79.

Đổi 15 (m/s) = ...

a)

36 (km/h)

b)

0,015 (km/h)

c)

72 (km/h)

d)

54 (km/h)

80.

Tốc độ của ô tô là 36 km/h, của người đi xe máy là 34000 m/h và của tàu hỏa là 14 m/s. Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là:

a)

tàu hỏa - ôtô - xe máy.

b)

ô tô - tàu hỏa - xe máy.

c)

ôtô - xe máy - tàu hỏa.

d)

xe máy - ôtô - tàu hỏa.