wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dành cho HDT nhận ủy thác

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dựa trên cơ sở nào?
a)
a) Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
b)
b) Luật các tổ chức tín dụng.
c)
c) Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
d)
d) Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.
NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các nội dung công việc nào?
a)
a) Công tác tuyên truyền, vận động.
b)
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ TK&VV.
c)
c) Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
3.
Theo Hợp đồng ủy thác, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tham gia tổ chức nào?
a)
a) Ban giảm nghèo của xã
b)
b) Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã (nếu có).
c)
c) Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
d)
d) Ban quản lý Tổ TK&VV.
4.
Công việc nào sau đây không có trong nội dung công việc mà NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện?
a)
a) Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH;
b)
b) Hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH.
c)
c) Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay.
d)
d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý Tổ TK&VV.
5.
Theo văn bản thỏa thuận, một trong những công việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện là gì?
a)
a) Giải ngân cho vay đến từng hộ vay.
b)
b) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay.
c)
c) Thu nợ, lãi của hộ vay.
d)
d) Đối chiếu nợ vay đến hộ.
6.
Theo Văn bản thỏa thuận, phương pháp tính và thanh toán phí uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội dựa trên cơ sở nào?
a)
a) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; tổng số dư nợ làm ủy thác của tổ chức chính trị - xã hội; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
b)
b) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.
c)
c) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
d)
d) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
7.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 100% mức phí uỷ thác.
b)
b) 80% mức phí uỷ thác.
c)
c) 70% mức phí uỷ thác.
d)
d) 50% mức phí uỷ thác.
8.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 100% mức phí uỷ thác.
b)
b) 80% mức phí uỷ thác.
c)
c) 70% mức phí uỷ thác.
d)
d) 50% mức phí uỷ thác.
9.
Theo Hợp đồng ủy thác ký với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã có quyền lợi gì?
a)
a) Được hưởng tiền phí ủy thác theo quy định.
b)
b) Được NHCSXH cung cấp các loại giấy tờ, biểu mẫu liên quan đến hoạt động ủy thác; từ chối yêu cầu của NHCSXH trái với nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng.
c)
c) Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
10.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 100% mức phí uỷ thác.
b)
b) 80% mức phí uỷ thác.
c)
c) 50% mức phí uỷ thác;
d)
d) 0% mức phí uỷ thác.
11.
Theo Văn bản thỏa thuận, nguyên tắc trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH được thực hiện trên cơ sở nào?
a)
a) Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
b)
b) Trên cơ sở quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
c)
c) Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
d)
d) Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
12.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 50% mức phí uỷ thác.
b)
b) 40% mức phí uỷ thác.
c)
c) 30% mức phí uỷ thác.
d)
d) 0% mức phí uỷ thác.
13.
Theo Văn bản thỏa thuận, hoạt động nào nằm trong các hoạt động phối hợp giữa NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội?
a)
a) Nhận và thông báo kết quả phê duyệt Danh sách hộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình.
b)
b) Thực hiện đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV.
c)
c) Thực hiện các giải pháp củng cố, kiện toàn hoạt động của các Tổ TK&VV.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
14.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội là bao nhiêu?
a)
a) 0,053%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
b)
b) 0,043%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
c)
c) 0,032%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)
d) 0,023%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
15.
Quyền của NHCSXH nêu trong Hợp đồng ủy thác ký với tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được quy định như thế nào?
a)
a) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện ủy thác cho vay của Bên nhận ủy thác.
b)
b) Yêu cầu Bên nhận ủy thác thực hiện đầy đủ nội dung Hợp đồng.
c)
c) Đơn phương đình chỉ việc thực hiện Hợp đồng nếu Bên nhận ủy thác vi phạm nội dung Hợp đồng.
d)
d) Tất cả ác đáp án trên
16.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
a) 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng.
b)
b) 0,004%/dư nợ trong hạn/tháng.
c)
c) 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng.
d)
d) 0,023%/dư nợ trong hạn/tháng.
17.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
a) 3,5%
b)
b) 0,04
c)
c) 4,5%
d)
d) 0,05
18.
Mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các Tổ TK&VV về chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
a) 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng.
b)
b) 0,004/dư nợ trong hạn/tháng.
c)
c) 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng.
d)
d) 0,053%/dư nợ trong hạn/tháng.
19.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
a) 82%.
b)
b) 83%.
c)
c) 84%.
d)
d) 85%.
20.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
a) 8%.
b)
b) 9%.
c)
c) 10%.
d)
d) 11%.
21.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu % Tổ TK&VV trên địa bàn?
a)
a) 70%
b)
b) 80%
c)
c) 90%
d)
d) 100%
22.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phải thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộ vay vốn tại mỗi Tổ TK&VV được kiểm tra?
a)
a) 20 hộ vay vốn.
b)
b) 15 hộ vay vốn.
c)
c) 10 hộ vay vốn.
d)
d) 05 hộ vay vốn.
23.
Theo Văn bản thỏa thuận, tại mỗi xã được kiểm tra, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu % Tổ TK&VV?
a)
a) Kiểm tra ít nhất 25% Tổ TK&VV.
b)
b) Kiểm tra ít nhất 15% Tổ TK&VV.
c)
c) Kiểm tra ít nhất 20% Tổ TK&VV.
d)
d) Kiểm tra ít nhất 10% Tổ TK&VV.
24.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu % tổ chức chính trị - xã hội cấp xã?
a)
a) 100%
b)
b) 90%
c)
c) 80%
d)
d) 70%
25.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện?
a)
a) 100% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
b)
b) 95% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
c)
c) 90% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
d)
d) 85% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
26.
Theo Văn bản thỏa thuận, tại mỗi huyện được kiểm tra, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu xã, bao nhiêu Tổ TK&VV?
a)
a) Kiểm tra ít nhất 01 xã, 02 Tổ TK&VV.
b)
b) Kiểm tra ít nhất 01 xã, 01 Tổ TK&VV.
c)
c) Kiểm tra ít nhất 02 xã, 04 Tổ TK&VV.
d)
d) Kiểm tra ít nhất 03 xã, 06 Tổ TK&VV.
27.
Theo Hợp đồng ủy thác, nội dung nào không thuộc trách nhiệm của NHCSXH?
a)
a) Tạo điều kiện cho Bên nhận ủy thác thực hiện tốt các nội dung ủy thác tại Hợp đồng ủy thác.
b)
b) Cung ứng vốn hàng năm theo nhu cầu vốn của Bên nhận ủy thác cho vay.
c)
c) Thanh toán đầy đủ và đúng định kỳ trả phí ủy thác theo nội dung Hợp đồng ủy thác.
d)
d) Chủ động thông báo cho Bên nhận ủy thác khi có thay đổi, bổ sung về chủ trương, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
28.
Theo Hợp đồng ủy thác, trách nhiệm phối hợp giữa Bên nhận ủy thác và Bên ủy thác gồm nội dung nào?
a)
a) Xây dựng kế hoạch phối hợp kiểm tra, giám sát hàng năm (định kỳ hoặc đột xuất) hoạt động của Tổ TK&VV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ủy thác.
b)
b) Phối hợp thực hiện giao ban theo định kỳ 1 tháng/lần tại Điểm giao dịch xã.
c)
c) Phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội cấp xã và Ban quản lý Tổ TK&VV; Tiến hành đánh giá hoạt động của Tổ TK&VV để xếp loại Tổ theo quy định làm cơ sở củng cố, đào tạo, tập huấn, xếp loại thi đua hàng năm.
d)
d) Tất cả các đáp án trên
29.
Theo Hợp đồng ủy thác, cam kết chung giữa Bên nhận ủy thác và Bên ủy thác gồm nội dung nào?
a)
a) Hai bên cam kết phối hợp thực hiện tốt những nội dung trong Hợp đồng; Không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi bên.
b)
b) Giữ bí mật nội dung về hoạt động của NHCSXH theo quy định của pháp luật.
c)
c) Với tinh thần hợp tác, cùng nhau bàn bạc, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
d)
d) Tất cả các đáp án trên
30.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Một (01) tháng/lần tại Điểm giao dịch xã.
b)
b) Hai (02) tháng/lần.
c)
c) Ba (03) tháng/lần.
d)
d) Sáu (06) tháng/lần.
31.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Một (01) tháng/lần.
b)
b) Hai (02) tháng/lần.
c)
c) Ba (03) tháng/lần.
d)
d) Sáu (06) tháng/lần.
32.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phối hợp cùng NHCSXH cấp tỉnh tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Một (01) tháng/lần.
b)
b) Hai (02) tháng/lần.
c)
c) Ba (03) tháng/lần.
d)
d) Sáu (06) tháng/lần.
33.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương phối hợp cùng NHCSXH cấp ương tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Một (01) tháng/lần.
b)
b) Hai (02) tháng/lần.
c)
c) Ba (03) tháng/lần.
d)
d) Sáu (06) tháng/lần.
34.
Theo Hợp đồng ủy thác, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trực tiếp tham gia họp và chỉ đạo các buổi họp Tổ TK&VV với các nội dung nào dưới đây?
a)
a) Họp thành lập Tổ TK&VV; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV.
b)
b) Họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV.
c)
c) Họp bình xét cho vay
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
35.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV như thế nào?
a)
a) Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV theo quy định; giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được ủy nhiệm theo Hợp đồng đã ký với NHCSXH.
b)
b) Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay.
c)
c) Đôn đốc Ban quản lý Tổ giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm... của tổ viên.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
36.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác không được thực hiện nội dung nào sau đây?
a)
a) Phân công bộ phận cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện việc ủy thác.
b)
b) Ban thường vụ tổ chức chính trị - xã hội cấp xã kiêm nhiệm thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.
c)
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện ủy thác.
d)
d) Định kỳ hàng năm, tổ chức chính trị - xã hội các cấp tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
37.
Theo Văn bản thỏa thuận, việc tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý Tổ TK&VV do đơn vị nào thực hiện?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn
b)
b) NHCSXH tập huấn
c)
c) Tổ chức chính trị - xã hội tập huấn
d)
d) Ủy ban nhân dân cấp xã tập huấn
38.
Cơ cấu các tổ chức chính trị - xã hội tham gia Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp của NHCSXH như thế nào?
a)
a) Cấp trung ương tham gia Hội đồng quản trị NHCSXH.
b)
b) Cấp tỉnh tham gia Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp tỉnh.
c)
c) Cấp huyện tham gia Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
39.
Khi thay đổi nhân sự Lãnh đạo của tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã thì có phải ký lại Hợp đồng ủy thác không?
a)
a) Có phải ký lại Hợp đồng ủy thác
b)
b) Không phải ký lại Hợp đồng ủy thác
c)
c) Do NHCSXH cấp huyện và tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy cấp xã thác quyết định
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều sai
40.
Tại phiên giao dịch xã, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cần phải làm gì trước khi Tổ trưởng Tổ TK&VV và tổ viên thực hiện giao dịch với NHCSXH?
a)
a) Kiểm tra Bảng kê 13/TD của từng Tổ trưởng Tổ TK&VV đảm bảo có đầy đủ các yếu tố và chữ ký nộp tiền của tổ viên theo quy định.
b)
b) Hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV, tổ viên sắp xếp, phân loại tiền.
c)
c) Hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV lập Bảng kê các loại tiền nộp đúng với số tiền phải nộp.
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
41.
Đối với chương trình cho vay Nhà ở xã hội, Tổ tiết tiệm và vay vốn KHÔNG thực hiện các công việc nào?
a)
a) Nhận hồ sơ vay vốn và lập danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH theo mẫu 03a/NƠXH
b)
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ TK&VV
c)
c) Kết nạp, bổ sung tổ viên, bình xét công khai các đối tượng xin vay vốn
d)
d) Xác nhận trên danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH theo mẫu 03b/NƠXH
42.
Bà A có hộ khẩu thường trú tại phường A, quận B Thành phố Hà Nội đang có nhu cầu vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại phường C, quận D của Thành phố HN. Theo quy định hiện hành, đơn vị nào được NHCSXH ủy thác công việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn của bà A?
a)
a) Tổ TK&VV thuộc phường C, quận D
b)
b) Tổ TK&VV thuộc phường A, quận B
c)
c) Tổ chức hội của phường A, quận B
d)
d) Tổ chức hội của phường C, quận D
43.
Tổ chức Hội, đoàn thể kiểm tra sử dụng vốn vay Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100/NĐ-CP, thực hiện như thế nào?
a)
a) Không phải kiểm tra vì việc kiểm tra sử dụng vốn vay chương trình này là nhiệm vụ của cán bộ NHCSXH
b)
b) Phối hợp với NHCSXH, tổ TK&VV thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay theo mẫu 06/NƠXH
c)
c) Phối hợp với NHCSXH lập biên bản kiểm tra theo mẫu 06/TD
d)
d) Phối hợp với Tổ TK&VV kiểm tra theo mẫu 06/TD
44.
Khách hàng vay vốn NOXH đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ, khách hàng làm hồ sơ đề nghị nào sau đây:
a)
a) Khách hàng viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn và chỉ liên hệ trực tiếp với cán bộ NHCSXH
b)
b) Khách hàng không phải làm thủ tục gì
c)
c) Khách hàng phải viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn liên hệ tổ chức hội, đoàn thể xác nhận trên hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
d)
d) Khách hàng phải viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ gửi Tổ TK&VV để hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
45.
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
a) 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng
b)
b) 0,045%/dư nợ trong hạn/tháng
c)
c) 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
d)
d) 0,035%/dư nợ trong hạn/tháng
46.
Hiện nay, phương thức chi trả mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể về cho vay nhà ở xã hội được tính như thế nào?
a)
a) theo tỉ lệ % trên dư nợ có thu được lãi
b)
b) theo tỉ lệ % tính trên tổng lãi thực thu
c)
c) theo tỉ lệ % trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
d) theo tỉ lệ % tính trên dư nợ cho vay bình quân
47.
Trong chương trình tín dụng đối với HSSV, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác không phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
a) Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay
b)
b) Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH
c)
c) Hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH
d)
d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý tổ TK&VV
48.
Hội cựu chiến binh xã A nhận ủy thác với NHCSXH chỉ có chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn nhưng có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 0% mức phí uỷ thác
b)
b) 10% mức phí uỷ thác
c)
c) 50% mức phí uỷ thác
d)
d) 80% mức phí uỷ thác
49.
Năm 2019, Trung ương Hội phụ nữ Việt Nam có tham gia Đoàn kiểm tra Liên bộ chương trình tín dụng đối với HSSV , Vậy trong năm đó Trung ương Hội phụ nữ Việt Nam phải thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh?
a)
a) 20% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
b)
b) 25% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
c)
c) 30% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
d)
d) 35% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
50.
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định nâng mức cho vay tín dụng đối với HSSV, việc tổ chức tập huấn về cơ chế, chính sách, văn bản mới này cho Ban quản lý Tổ TK&VV do đơn vị nào thực hiện?
a)
a) NHCSXH phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện.
b)
b) NHCSXH thực hiện
c)
c) Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện
d)
d) Các phương án trên đều đúng
51.
Đối với mức vay đến 50 triệu đồng chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, tổ chức hội đoàn thể cấp xã phải đảm nhận các phần việc nào trong quá trình vay vốn của khách hàng?
a)
a) Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình thức đối chiếu công khai, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích, bị rủi ro, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích; Chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thực hiện Hợp đồng uỷ nhiệm đã ký với NHCSXH
b)
b) Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Kiểm tra điều kiện vay vốn của người vay khi nhận Giấy đề nghị vay vốn từ người vay để xác định đúng đối tượng được vay.
c)
c) Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình thức đối chiếu công khai, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích, bị rủi ro, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích
d)
d) Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Thực hiện kiểm tra đối chiếu Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH với Danh sách thành viên Tổ TK&VV; Kiểm tra tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay theo quy định
52.
Đối với chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc qua các tổ chức chính trị- xã hội được áp dụng đối với?
a)
a) Thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế
b)
b) Thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật
c)
c) Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp
d)
d) Thương nhân là cá nhân
53.
Đối với HSSV mồ côi vay vốn tại NHCSXH, thì Tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây?
a)
a) Tham gia họp bình xét cho vay cùng với Tổ TK&VV
b)
b) Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân.
c)
c) Phối hợp cùng với Tổ TK&VV đôn đốc người vay trả nợ và thu lãi hàng tháng
d)
d) Không phải thực hiện các công việc trên
54.
Hộ gia đình vay vốn chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn đề nghị NHCSXH phê duyệt cho vay 70 triệu đồng để thực hiện dự án chăn nuôi đàn gia súc. Để được vay vốn, Hội Đoàn thể nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây?
a)
a) Thực hiện thẩm định dự án
b)
b) Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân
c)
c) Thực hiện việc gửi thông báo Giấy báo nợ đến hạn trả nợ
d)
d) Các phương án trên đều sai
55.
Đối tượng nào trong chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm có vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã thông qua Tổ TK&VV?
a)
a) Người lao động
b)
b) Hợp tác xã
c)
c) Tổ hợp tác
d)
d) Hộ kinh doanh
56.
Việc kiểm tra, giám sát đối với thương nhân là cá nhân vay vốn chương trình Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do cơ quan nào sau đây thực hiện?
a)
a) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Hội đoàn thể và Ban giảm nghèo cấp xã.
b)
b) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác
c)
c) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác; Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
d) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ Tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã
57.
Đối với người lao động vay vốn Chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
a) Người lao động
b)
b) Tổ TK&VV
c)
c) Tổ chức Hội đoàn thể cấp xã
d)
d) Tổ chức Hội đoàn thể cấp huyện
58.
Đối với người lao động vay vốn Chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Hội Người mù Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
a) Người lao động
b)
b) Tổ TK&VV
c)
c) Hội Người mù cấp xã
d)
d) Hội Người mù cấp huyện
59.
Đối với người lao động vay vốn chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Hội Nông dân Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
a) Người lao động
b)
b) Tổ TK&VV
c)
c) Hội Nông dân cấp xã
d)
d) Hội Nông dân cấp huyện
60.
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể chương trình Giải quyết việc làm là bao nhiêu?
a)
a) Theo tỉ lệ 0,032%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
b)
b) Theo tỉ lệ 0,04%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
c)
c) Theo tỉ lệ 0,032%/tháng trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
d) Theo tỉ lệ 0,04%/tháng trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
61.
Khi khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan thì Tổ chức hội nhận ủy thác cấp xã phải thực hiện những nội dung nào?
a)
a) Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan
b)
b) Cùng hộ vay lập Biên bản gửi NHCSXH nơi cho vay
c)
c) Thông báo với Tổ chức hội nhận ủy thác cấp trên
d)
d) Tất cả các phương án trên
62.
Hộ gia đình ông Nguyễn Văn A vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo để mua 2 bò sữa. Ông Nguyễn Văn A thuộc tổ TK&VV do Hội phụ nữ nhận ủy thác cho vay. Do lũ lụt xảy ra vào tháng 10/2020 gia đình ông A bị chết 02 con bò sữa mua từ nguồn vốn vay NHCSXH. Hội Phụ nữ cấp xã nơi ông A sinh sống phải thực hiện những công việc nào?
a)
a) Hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
b)
b) Phối hợp với Tổ TK&VV lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
c)
c) Thông báo và phối hợp với NHCSXH lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
d)
d) Thông báo và phối hợp với NHCSXH, UBND cấp xã hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ
63.
Khi khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xem xét xử lý nợ, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cùng với đơn vị nào sau đây lập Biên bản đề nghị xử lý nợ?
a)
a) NHCSXH nơi cho vay
b)
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
c)
c) Tổ trưởng Tổ TK&VV
d)
d) Tất cả các phương án trên
64.
NHCSXH cùng tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp với đơn vị nào sau đây đánh giá và xem xét khả năng trả nợ thực tế của khách hàng trước khi hết thời gian khoanh nợ?
a)
a) Tổ trưởng Tổ TK&VV
b)
b) Ủy ban nhân dân xã
c)
c) Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện
d)
d) Cả a và b
65.
Khi khách hàng khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, tổ chức chính trị xã hội cấp xã tham gia thực hiện các nội dung nào sau đây?
a)
a) Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
b)
b) Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
c)
c) Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
d)
d) Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; ký xác nhận trên đơn đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của khách hàng
66.
Khách hàng đề nghị gia hạn nợ khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% trên tổng phương án sản xuất kinh doanh vốn vay, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã xác nhận trên?
a)
a) Đơn đề nghị gia hạn nợ
b)
b) Biên bản đề nghị xử lý nợ
c)
c) Đơn đề nghị gia hạn nợ và Biên bản đề nghị xử lý nợ
d)
d) Đơn đề nghị xử lý rủi ro
67.
Khách hàng đề nghị khoanh nợ khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là 80% trên tổng phương án sản xuất kinh doanh vốn vay, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cùng đơn vị nào sau đây lập biên bản đề nghị khoanh nợ?
a)
a) Công an xã
b)
b) Trưởng thôn
c)
c) NHCSXH nơi cho vay
d)
d) Cả a và c
68.
Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đã được khoanh nợ với nguyên nhân dịch bệnh làm thiệt hại đối tượng vốn vay, hết thời gian khoanh nợ khách hàng không có khả năng trả nợ và có đơn đề nghị xóa nợ. Đơn vị nào sau đây cùng NHCSXH đánh giá khả năng trả nợ, lập và ký xác nhận trên Biên bản đề nghị xóa nợ?
a)
a) Ủy ban nhân dân xã cấp xã
b)
b) Trưởng thôn
c)
c) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
d)
d) Cả a và c
69.
Tổ chức hội nhận ủy thác cấp xã cùng với NHCSXH thực hiện những công việc nào sau đây?
a)
a) Xử lý các trường hợp nợ quá hạn
b)
b) Xử lý các trường hợp hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú
c)
c) Tham gia đối chiếu, phân loại nợ.
d)
d) Tất cả các phương án trên <br />
70.
Thành phần nào sau đây tham gia Ban chỉ đạo đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng tại xã?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
b) Trưởng các thôn trong xã
c)
c) Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện
d)
d) Tổ trưởng Tổ TK&VV<br />
71.
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tham gia thực hiện những công việc nào trong công tác phối hợp với NHCSXH?
a)
a) Ban chỉ đạo đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng tại xã
b)
b) Ban quản lý Tổ TK&VV
c)
c) Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
d)
d) Tất các đáp án trên đều đúng
72.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, NHCSXH, tổ chức chính trị xã hội cấp xã và đơn vị nào thực hiện đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng?
a)
a) Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; Trưởng thôn; Công an thôn; khách hàng vay vốn.
b)
b) Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; Công an thôn; khách hàng vay vốn.
c)
c) Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; đại diện cơ quan chủ quản dự án (nếu cần); Trưởng thôn; Công an thôn (trường hợp khách hàng bỏ đi khỏi nơi cư trú); khách hàng vay vốn.
d)
d) Tất các phương án trên đều sai<br />
73.
Theo quy định, khi nhận được phiếu báo hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú đơn vị nào tổng hợp danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
b) Tổ trưởng Tổ TK&VV
c)
c) Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn<br />
d)
d) Tổ chức chính trị xã hội cấp xã phối hợp với Ban giảm nghèo
74.
Theo quy định, đơn vị nào phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương rà soát, tìm kiếm thông tin địa chỉ hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
b) Tổ chức chính trị xã hội cấp huyện
c)
c) Đáp án a và b đúng
d)
d) Đáp án a và b sai
75.
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp với NHCSXH và chính quyền thực hiện những nội dung nào sau đây?
a)
a) Rà soát, tìm kiếm thông tin hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú
b)
b) Lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro
c)
c) Xử lý các trường hợp chây ỳ
d)
d) Tất các phương án trên
76.
Theo quy định, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú cho đơn vị nào?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
b) Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
c)
c) Ban giảm nghèo xã<br />
d)
d) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn
77.
Theo quy định, thành phần nào sau đây tham gia họp rà soát, xác minh thông tin hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú tại xã?
a)
a) Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hộ cấp huyện; cán bộ Ban giảm nghèo; công an xã; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã.
b)
b) Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; cán bộ Ban giảm nghèo; công an xã; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
c)
c) Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; cán bộ Ban giảm nghèo; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
d)
d) Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; công an thôn; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
78.
Trong những nhiệm vụ sau đây, nhiệm vụ nào không thuộc trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trong việc rà soát, xử lý đối với hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú:
a)
a) Cùng Ban giảm nghèo xã lập Danh sách hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
b)
b) Lập Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
c)
c) Nhận Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
d)
d) Tham gia thành phần cuộc họp rà soát, bổ sung thông tin các hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú do Đại diện lãnh đạo UBND xã chủ trì.
79.
Theo văn bản Thỏa thuận hiện hành giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội, khi khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện công việc nào?
a)
a) Cùng hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro sau khi yêu cầu hộ vay phải trả hết lãi tồn
b)
b) Cùng hộ vay lập biên bản đề nghị xử lý nợ rủi ro
c)
c) Đôn đốc hộ vay trả hết nợ gốc và lãi rồi bình xét cho vay lại
d)
d) Phối hợp với NHCSXH hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan
80.
Theo quy định về phân loại nợ tại NHCSXH, trong quá trình đối chiếu phát sinh chênh lệch hoặc không đối chiếu được, thành phần nào sau đây xác nhận trên biên bản xác nhận chênh lệch nợ vay, thực trạng hộ vay? Chọn đáp án đúng nhất.
a)
a) Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; Trưởng thôn; cán bộ NHCSXH
b)
b) Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Trưởng thôn; cán bộ NHCSXH.
c)
c) Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn; cán bộ ban giảm nghèo xã; Cán bộ NHCSXH
d)
d) Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã; Cán bộ NHCSXH.
81.
Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được ban hành vào thời gian nào
a)
a) Ngày 10/6/2014.
b)
b) Ngày 22/11/2014.
c)
c) Ngày 10/6/2021.
d)
d) Ngày 22/6/2021.
82.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư
a)
a) Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp cần xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị.
b)
b) Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
c)
c) Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hộ.
d)
d) Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
83.
Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội giao cho đơn vị nào có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
a)
a) Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng.
b)
b) Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
c)
c) Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
d)
d) Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
84.
Đơn vị nào được giao Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội?
a)
a) Ban Kinh tế Trung ương.
b)
b) Văn phòng Trung ương Đảng.
c)
c) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
d) Ngân hàng Chính sách xã hội.
85.
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được ban hành vào thời gian nào?
a)
a) Ngày 10/6/2014
b)
b) Ngày 22/11/2014
c)
c) Ngày 10/6/2021
d)
d) Ngày 22/6/2021
86.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
a)
a) Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b)
b) Nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với tín dụng chính sách xã hội.
c)
c) Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả.
87.
Để tập trung nguồn lực nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, Chỉ thị 40-CT/TW yêu cầu cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phương phải thực hiện nội dung nào dưới đây?
a)
a) Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Nhà nước ưu tiên bảo đảm các nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cấp bổ sung vốn điều lệ, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
c)
c) Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội
d)
d) Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
88.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Ngân hàng Chinh sách xã hội quy định trong Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội
a)
a) Nâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, hoạt động nhận uỷ thác của các tổ chức chính trị-xã hội và tình hình sử dụng vốn của người vay.
b)
b) Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Chủ động tham mưu cho các bộ, ngành liên quan, nghiên cứu đề xuất chính sách tín đụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phù họp với từng giai đoạn.
c)
c) Xây dựng Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
d) Xây dựng, lồng ghép mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
89.
Quyết định số 401/QĐ-TTg về ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội được kí ban hành vào ngày/tháng/năm nào?
a)
a) Ngày 22/03/2016
b)
b) Ngày 14/03/2016
c)
c) Ngày 22/06/2016
d)
d) Ngày 22/11/2014
90.
Nội dung nào không phải là nội dung nhiệm vụ “Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội
a)
a) Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng phục vụ cho vay tiêu dùng và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Các tỉnh, thành phố ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo quốc gia cần bố trí đủ nguồn lực để cho vay các đối tượng này.
c)
c) Mặt trận Tổ quốc mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, xem xét ban hành chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo làm căn cứ thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
91.
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội quy định đơn vị nào không có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chỉ thị?
a)
a) Ban chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
b)
b) Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
c) Ngân hàng chính sách xã hội.
d)
d) Hiệp hội kinh tế Việt Nam.
92.
Nội dung nào không phải nhiệm vụ được nêu tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội?
a)
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
b)
b) Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
c)
c) Duy trì các cơ chế, chính sách hiện tại nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
93.
Nội dung nào không phải mục đích của Kế hoạch triển khai chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội (ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ?
a)
a) Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.
b)
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới.
c)
c) Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền từ Trung ương đến cơ sở trong việc xây dựng cơ chế chính sách và bố trí nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
d)
d) Phát động phong trào đóng góp sáng kiến nhằm triển khai các nội dung tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/ 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vào thực tiễn đời sống.
94.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, nhiệm vụ “Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.” được phân công chính cho đơn vị nào?
a)
a) Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
c) Các cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương.
d)
d) Cả 3 phương án trên.
95.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”, Thủ tướng Chính phủ đã giao nhiệm vụ “Chỉ đạo, thực hiện tốt việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở thực hiện chính sách tín dụng” cho đơn vị nào?
a)
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
b)
b) Các tổ chức chính trị - xã hội
c)
c) Ủy ban nhân dân các cấp
d)
d) Ủy ban Dân tộc
96.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội yêu cầu các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác nào sau đây:
a)
a) Thực hiện tốt công tác nhận uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, nắm chắc tình hình sử dụng vốn của người vay.
b)
b) Thực hiện tốt công tác vận động vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
c) Thực hiện tốt mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của địa phương với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
97.
Trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư đã yêu cầu cần phải làm gì để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội?
a)
a) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và và mối liên hệ công tác với hội đoàn thể các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
c) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
d) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp trong việc thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
98.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện nhiệm vụ gì để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”:
a)
a) Thường xuyên đôn đốc, yêu cầu các tổ chức tín dụng Nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Tiếp tục đàm phán, ký kết các dự án tín dụng, các nguồn tài trợ cho công tác giảm nghèo từ các tổ chức quốc tế để bổ sung nguồn vốn và tăng cường năng lực hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Cân đối đủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội đã được ban hành; bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm theo quy định; cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững.
c)
c) Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý tài chính, nguồn vốn theo hướng tăng tính chủ động và đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ cân đối, bố trí cấp vốn kịp thời thực hiện các chương trình tín dụng chính sách đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
99.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, chính quyền cần xác định công tác tín dụng chính sách xà hội là một trong những nhiệm vụ gì trong triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng?
a)
a) Nhiệm vụ hàng đầu
b)
b) Nhiệm vụ trọng tâm
c)
c) Nhiệm vụ tiên quyết
d)
d) Nhiệm vụ thường xuyên
100.
Trong nhiệm vụ “Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội” tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục làm gì?
a)
a) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
b)
b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần Quỹ phúc lợi tại địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
c)
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục vận động các tổ chức trên địa bàn đóng góp phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
d)
d) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành toàn bộ nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
101.
Nội dung nào không phải là tồn tại trong quá trình thực hiện Chỉ thị 40 mà Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã nêu ra:
a)
a) Một số cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động tín dụng chính sách xã hôi; một số nhiệm vụ đề ra chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời và triệt để.
b)
b) Việc bố trí nguồn vốn từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chương trình tín dụng chính sách xã hội chưa kịp thời, chưa đáp ứng yêu cầu.
c)
c) Chất lượng tín dụng tuy đã được nâng cao, nhưng chưa đồng đều giữa các vùng, địa phương; thiếu cơ chế cụ thể lồng ghép, phối hợp hiệu quả giữa các chương trình, dự án kinh tế - xã hội với tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Năng lực, trách nhiệm của một số tổ chức nhận uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tại cơ sở còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội có lúc, có nơi chưa thật chặt chẽ, hiệu quả.
102.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã yêu cầu cần tạo điều kiện gì cho Ngân hàng Chính sách xã hội:
a)
a) Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng huy động nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức và xã hội; từng bước mở rộng đối tượng chính sách xã hội được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
b)
b) Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội nâng lãi suất cho vay và thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
c)
c) Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng hoạt động theo hướng thương mại; từng bước mở rộng đối tượng được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
d)
d) Tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội mở rộng huy động nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức và xã hội; từng bước mở rộng đối tượng chính sách xã hội được vay vốn, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
103.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội đã xác định nội dung, nhiệm vụ, bố trí đủ, kịp thời nguồn tài chính tín dụng chính sách xã hội theo hướng nào:
a)
a) Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình cho vay tiêu dùng, dự án kinh doanh khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2050.
b)
b) Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030.
c)
c) Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình cho vay tiêu dùng, dự án kinh doanh khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030.
d)
d) Tích hợp các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong quyết định đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2050.
104.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội không yêu cầu tập trung các nguồn vốn nào vào Ngân hàng Chính sách xã hội:
a)
a) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
b)
b) Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
c)
c) Nguồn vốn có nguồn gốc từ các tổ chức tài chính Quốc tế.
d)
d) Nguồn vốn có tính chất từ thiện.
105.
Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội yêu cầu đơn vị nào phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội trong quản lý, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội:
a)
a) Các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
b) Ủy ban Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
c) Các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
d)
d) Bộ Tài chính, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
106.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
a)
a) Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác này.
b)
b) Thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội.
c)
c) Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
d)
d) Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
107.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội; xác định đây là một nội dung công tác nào dưới đây của cấp uỷ, chính quyền các cấp:
a)
a) Công tác đổi mới
b)
b) Công tác dân vận
c)
c) Công tác hàng đầu
d)
d) Công tác thường xuyên
108.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư đã yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội cần tăng cường công tác gì?
a)
a) Tăng cường năng lực quản trị và công tác kiểm tra
b)
b) Tăng cường công tác phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ
c)
c) Tăng cường công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
d)
d) Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, kiện toàn, bồi dưỡng nhân sự của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
109.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021, Ban Bí thư yêu cầu những đơn vị nào sau đây thực hiện tốt những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TW:
a)
a) Cấp ủy, tổ chức Đảng.
b)
b) Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền
c)
c) Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc.
d)
d) Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp
110.
Trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cần thực hiện nhiệm vụ gì để “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”:
a)
a) Tiếp tục tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ huy động các nguồn lực trong xã hội vào đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định.
b)
b) Dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn; hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
c) Cân đối đủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội đã được ban hành; bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm theo quy định; cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững.
d)
d) Tiếp tục đàm phán, ký kết các dự án tín dụng, các nguồn tài trợ cho công tác giảm nghèo từ các tổ chức quốc tế để bổ sung nguồn vốn và tăng cường năng lực hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
111.
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 được Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa mấy ban hành?
a)
a) Khóa X
b)
b) Khóa XI
c)
c) Khóa XII
d)
d) Khóa XIII
112.
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được ban hành ngày tháng năm nào?
a)
a) 20/11/2014
b)
b) 21/11/2014
c)
c) 22/11/2014
d)
d) 23/11/2014
113.
Theo chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, một trong những nội dung về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là?
a)
a) Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo định kỳ của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
b)
b) Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo quý của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
c)
c) Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
d)
d) Xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị
114.
Một trong những nội dung về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã được chỉ đạo trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư, là:
a)
a) Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn; giảm nghèo bền vững, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; hạn chế tín dụng đen; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b)
b) Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm.
c)
c) Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm.
d)
d) Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
115.
Theo Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nội dung nào dưới đây không thuộc trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
a)
a) Vận động, tập hợp đối tượng và hướng dẫn bình xét vay vốn.
b)
b) Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách tín dụng xã hội
c)
c) Nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách tín dụng xã hội.
d)
d) Không có đáp án nào đúng.
116.
Theo Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nhiệm vụ nào sau đây của Măt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội cần tập trung thực hiện:
a)
a) Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b)
b) Thực hiện tốt công tác nhận ủy thác của NHCSXH.
c)
c) Tiếp tục triển khai, mở rộng cuộc vận động vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho NHCSXH thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
d)
d) Tất cả các phương án trên.
117.
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư chỉ đạo cơ quan, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ “ Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội”?
a)
a) Hội đồng nhân dân các cấp
b)
b) Ủy ban nhân dân các cấp
c)
c) Mặt trận Tổ quốc
d)
d) Tất cả các phương án trên
118.
Nội dung nào trong chỉ thị 40-CT/TW được đề cập về nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội?
a)
a) Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và các Tổ tiết kiệm và vay vốn; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã;
b)
b) Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c)
c) Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và công tác phối hợp với các ngành khuyến lâm khuyến ngư; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã;
d)
d) Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và các Tổ tiết kiệm và vay vốn.
119.
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021của Ban Bí thư đã yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện nội dung nào dưới đây?
a)
a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu qua mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù.
b)
b) Nâng cao năng lực quản trị và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
c)
c) Chủ động tham mưu cho các bộ, ngành liên quan, nghiên cứu đề xuất chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phù hợp với từng giai đoạn.
d)
d) Tất cả các phương án trên
120.
Theo Kết luận 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội?
a)
a) Hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn.
b)
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả
c)
c) Phối hợp với NHCSXH phát triển các sản phẩm, dịch vụ tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
d)
d) Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình.