NEW
Font size
WorksheetsHoạt động nhận thức (NT cảm tính)
Total questions: 30
Worksheet time: 3600secs
Sự phân chia cảm giác bên ngoài hay cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào:
Vị trí nguồn gốc kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
Tính chất và cường độ kích thích
Nơi nảy sinh cảm giác
Cả 3 phương án
Trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lý học
Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.
Cảm giác cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp
Tôi cảm giác việc ấy đã xảy ra lâu lắm rồi
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem
Điều nào dưới đây thể hiện quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác?
Khi dùng khăn lạnh lau mặt thì người lái xe sẽ tinh mắt hơn
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ có cảm giác ngọt hơn
Cả 3 phương án
Sự thay đổi độ nhạy cảm của cơ quan phân tích nào đó là do
Trạng thái tâm sinh lý của cơ thể
Cường độ kích thích thay đổi
Sự tác động của cơ quan phân tích khác
Cả 3 phương án
Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh những thuộc tích chung bản chất của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp
Có cả ở động vật
Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian:
Vị trí tương đối của sự vật
Chiều sâu, độ xa của sự vật
Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian
Hình dáng, độ lớn của sự vật
Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác?
Khả năng tư duy
Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể
Đặc điểm của giác quan
Tính trọn vẹn của tri giác
Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của cá thể
Sự ổn định của hình ảnh tri giác
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
Cả ba phương án
Quá trình tâm lý đơn giản nhất phản ánh những thuộc tính riêng lẽ của sự vật, hiện tượng, những trạng thái bên trong cơ thể được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các kích thích lên các giác quan của con người đó là:
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?
Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Cảm giác phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Cảm giác phản ánh bản chất bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Ở cấp độ tri giác chúng ta có thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ nhận thức cảm tính chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ cảm giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ tri giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là:
Ngưỡng cảm giác
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng tuyệt đối
Ngưỡng nhạy cảm
Cường độ kích thích yếu nhất để có thể có được cảm giác gọi là:
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng nhỏ nhất
Ngưỡng phía dưới
Ngưỡng tuyệt đối
Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là:
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối
Ngưỡng phân biệt
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích đó là:
Quy luật pha trộn
Quy luật tổng giác
Quy luật tác động qua lại
Quy luật thích ứng
“Đang đi ngoài nắng, chúng ta vào trong phòng thấy tối sầm nhưng lát sau thấy sáng trở lại” đó là quy luật nào?
Quy luật thích ứng
Quy luật tác động qua lại
Quy luật pha trộn
Quy luật tổng giác
Sự kích thích yếu lên giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của các giác quan khác và ngược lại đó là:.
Quy luật tổng giác
Quy luật tác động qua lại
Quy luật pha trộn
Quy luật thích ứng
Quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan. Đó là quá trình:
Tưởng tượng
Tư duy
Tri giác
Cảm giác
Bao gồm sự tri giác hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng của sự vật đó là:
Tri giác con người
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác thời gian
Phản ánh độ lâu, độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hoặc gián đoạn của sự vật đó là:
Tri giác thời gian
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác con người
Sự phản ảnh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian đó là:
Tri giác vận động
Tri giác không gian
Tri giác thời gian
Tri giác con người
Quá trình nhận thức lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp đó là:
Tri giác thời gian
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác con người
Quá trình tri giác của con người chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Tình cảm hiện tại
Kinh nghiệm trong quá khứ
Nhu cầu hiện tại
Cả 3 phương án
“Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới xung quanh”. Đây là nội dung của quy luật:
Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Quy luật tính đối tượng của tri giác
Quy luật tổng giác
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
“Con người không thể đồng thời tri giác tất cả các sự vật, hiện tượng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi hoàn cảnh”. Đây là nội dung của quy luật:
Tính đối tượng
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tính lựa chọn
“Ngoài các yếu tố kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt các nhân tố nằm bên trong chủ thể tri giác như: thái độ, động cơ, mục đích, sở thích…” Đây là nội dung của quy luật:
Quy luật tổng giác
Quy luật ảo giác
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tri giác con người diễn ra có ý thức và bao giờ con người cũng gọi được tên của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hoặc khái quát”. Đây là nội dung của quy luật:
Quy luật tính đối tượng của tri giác
Quy luật tổng giác
Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :
Tính lực chọn của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính đối tượng của tri giác.
Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là:
1. Một quá trình tâm lí.
2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.
3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.
Phương án đúng là:
1, 3, 4
2, 3, 5
1, 2, 4
2, 4, 5
Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:
Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.
