NEW
Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP 01,02,03
Total questions: 40
Worksheet time: 36mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
Codon
Gen
Anticodon
Mã di truyền
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung
Bán bảo toàn
Bổ sung và bảo toàn
Khuôn mẫu
Nhận định nào không đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron
Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein
Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã
Sự phiên mã sử dụng nguyên tắc bổ sung
Quá trình dịch mã là quá trình
Tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn
Tổng hợp nên phân tử ADN
Tổng hợp nên phân tử mARN
Tổng hợp nên chuỗi polipeptit
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
ADN polymeraza
Ligaza
Restrictaza
ARN polymeraza
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Ở cấp độ phân tử, cơ chế đảm bảo cho thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào là:
Nhân đôi và phiên mã
Phiên mã và dịch mã
Nhân đôi
Nhân đôi, phiên mã và dịch mã
Enzyme tham gia vào quá trình nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình tự sao của phân tử ADN ở E.coli:
ADN polymerase
ADN primase
ADN helicase
ADN ligase
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Cả ba vùng
Intron là:
Đoạn gen không mã hóa axit amin
Đoạn gen mã hóa axit amin
Gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn
Đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã
Enzim bẻ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là:
Ligaza
Amylaza
Enzim tháo xoắn
ADN polimeraza
Trong chu kỳ tế bào, ở kỳ trung gian, nhân đôi ADN diễn ra ở pha
G1
S
G2
N
ARN có mang anticodon (bộ ba đối mã)
mARN
tARN
rARN
mARN
Quá trình tổng hợp ARN trong nhân tế bào liên hệ trực tiếp đến quá trình nào sau đây?
Nhân đôi ADN
Sinh tổng hợp protein trong tế bào chất
Sinh sản của tế bào
Dịch mã trong nhân tế bào
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôliribôxôm có vai trò
Gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
Gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit
Làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
Giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN
Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở
Một số vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể
Chỉ có ở vi khuẩn
Toàn bộ vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể
Chỉ có trong ti thể và lạp thể
Khi nói về vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các vi khuẩn đều có ADN vùng nhân nhưng chỉ có 1 số vi khuẩn có plasmit
ADN vùng nhân được liên kết với histon nên ADN được đóng xoắn theo nhiều mức độ khác nhau
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn
ADN vùng nhân có dạng kép mạch thẳng
Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’- 5’
Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ – 5’
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ – 3’
Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 3’ – 5’ là liên tục, còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 5’ – 3’ là không liên tục (gián đoạn)
Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nulêôtit.
Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau.
Các cặp bazơ nitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Hình ACó cấu trúc hai mạch xoắn kép, đường kính vòng xoắn 20Å.
Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon ở sinh vật nhân sơ nằm ở
Đầu 3’ của mạch mã hóa
Đầu 3’ của mạch mã gốc ( mạch khuôn để tổng hợp mARN)
Đầu 5’ của mạch mã gốc( mạch khuôn từ đó tổng hợp mARN)
Ở cả hai đầu tùy từng gen
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, chiều tổng hợp (chiều kéo dài) của mạch liên tục là
Chiều 5' - 3' cùng chiều tổng hợp các đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn
Chiều 5' - 3' ngược chiều với chiều di chuyển của chạc chữ Y
Chiều 3' - 5' cùng chiều tổng hợp các đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn
Chiều 5' - 3' cùng chiều với chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn
Các thành phần cấu trúc có mặt trong operon Lac ở E.coli bao gồm:
Vùng khời động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z.Y.A)
Gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử axit nucleic có tỉ lệ các nucleotit gồm 24%A, 24%U, 25%G, 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là
ARN mạch đơn
ARN mạch kép
ADN mạch kép
ADN mạch đơn
Trong điều hòa hoạt động của Operon Lac, quá trình phiên mã của các gen cấu trúc dừng lại khi
Có mặt đường Lactozo
Enzim phân giải đường Lactozo được tạo ra
Đường Lactozo bị phân giải hết
ARN polimeraza trượt đến gen Y
Quá trình phiên mã sẽ kết thúc khi enzym ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp
Bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc của gen ở đầu 5’
Tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc của gen ở đầu 3’
Bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc của gen ở đầu 3’
Tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc của gen ở đầu 5’
Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN
Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN
Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN
Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit:
rARN
Gen
tARN
mARN
Trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực,
Sau khi tARN mang axit amin cuối cùng đến khớp mã với bộ ba kết thúc, chuỗi polipeptit được giải phóng ra khỏi ribôxôm
Mỗi ribôxôm bắt đầu dịch mã tại những điểm khởi đầu dịch mã khác nhau trên cùng một phân tử mARN
Liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển thêm một bộ ba trên mARN theo chiều 5’- 3’
Nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mARN
Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc thì số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có là:
9
26
27
24
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau
Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’
Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit
Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành
Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt chuỗi pôlinuclêôtit?
Đường pentose
Nhóm phôtphát
Bazơ nitơ và nhóm phôtphát
Bazơ nitơ
Cho các sự kiện sau về mô hình hoạt động của opêron Lac vi khuẩn E. coli:
(1) Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế
(2) Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành của opêron
(3) Vùng vận hành được giải phóng, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN.
(4) Các gen cấu trúc không được phiên mã và dịch mã.
(5) Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế.
(6) mARN được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
Khi môi trường có lactôzơ thì trình tự diễn ra của các sự kiện là:
1 – 2 – 4
1 – 2 – 3 – 6
1 – 2 – 3 – 5 – 6
1 – 5 – 3 – 6
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi
3 loại nuclêôtit được sử dụng là:
Ba loại U, G, X
Ba loại A, G, X
Ba loại G, A, U
Ba loại U, A, X.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong một phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T , G với X và ngược lại
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn vừa mới được tổng hợp
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A=36°C; B=78°C; C=55°C; D=83°C; E=44°C. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nuclêôtit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A→B→C→D→E
D→E→B→A→C
D→B→C→E→A
A→E→C→B→D
Cho các sự kiện sau:
(1) Gen tháo xoắn để lộ mạch gốc
(2) ARN polimeraza trượt trên mạch gốc
(3) Phân tử mARN được giải phóng
(4) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa
(5) ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc ở cuối gen
(6) Ribonucleotit tự do bắt đôi bổ sung với nucleotit trên mạch gốc
Trình tự các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật là:
(1), (2), (3), (4), (5), (6)
(4), (1), (5), (6), (2), (3)
(4), (1), (2), (6), (5), (3)
(4), (2), (1), (6), (3), (5)
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
Đều diễn ra trong nhân tế bào
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza
Ở người, gen trong ti thể
Có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào
Có số lần nhân đôi bằng số lần nhân đôi của gen trong nhân tế bào
Có số lần phiên mã bằng số lần phiên mã của gen trong nhân tế bào
Được bố và mẹ truyền cho con thông qua tế bào chất của giao tử
