wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Danh từ là gì?

a)

Danh từ là các từ chỉ hoạt động, trạng thái.

b)

Danh từ là các từ chỉ đặc điểm, tính chất.

c)

Danh từ là các từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, đơn vị, khái niệm)

d)

Danh từ là từ chỉ hiện tượng

2.

Có bao nhiêu danh từ trong dãy từ sau: Sách vở, nỗi nhớ, yêu mến, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ.

a)

3 danh từ

b)

4 danh từ

c)

5 danh từ

d)

6 danh từ

3.

Xác định số lượng danh từ riêng có trong đoạn thơ sau:

Sau khi qua đèo Gió

Ta lại vượt đèo Giàng

Lại vượt qua đèo Cao Bắc

Thì ta tới Cao Bằng

a)

Có 3 danh từ riêng

b)

Có 4 danh từ riêng

c)

Có 6 danh từ riêng

d)

Có 7 danh từ riêng

4.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy

b)

ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh

c)

ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy

d)

hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi

5.

Từ trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?

a)

Những bó hoa huệ trắng muốt.

b)

Mẹ em đang bó rau.

c)

Cuộc sống của anh ấy thật gò bó.

d)

Cả a,b,c đều sai

6.

Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:

a)

bay, nhảy, vui, đùa

b)

vui, buồn, giận, chán

c)

vẫy, đạp, cúi, nhặt

d)

giận, hờn, mắng, thét

7.

Có bao nhiêu tính từ trong hai câu thơ sau:

Sum sê xoài biếc, cam vàng

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi.

a)

5 tính từ

b)

6 tính từ

c)

7 tính từ

d)

8 tính từ

8.

Từ con trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?

a)

Con tôi ngoan quá!

b)

Bạn ấy có dáng người nhỏ con.

c)

Hôm nay con được điểm 10 môn Toán mẹ ạ!

d)

Những con chim non ríu rít trên cành cây.

9.

Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?

a)

Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường.

b)

Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.

c)

Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.

d)

Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.

10.

Câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Bé Huy viết thư cho bố.

b)

Bé Minh là học sinh giỏi.

c)

Bé Khánh rất dễ thương.

11.

Trong các câu sau, câu nào được cấu tạo theo kiểu câu kể Ai thế nào?

a)

Vải thiều là một loại trái cây ngon.

b)

Vị vải thiều ngọt sắc như mật ong.

c)

Những chú chim chào mào đang bay sà xuống vườn vải thiều sai trĩu quả.

12.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Bạn Hải đá bóng rất giỏi.

b)

Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.

c)

Chú sư tử thật oai vệ.

d)

Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.

13.

Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

a)

Mẫu câu: Ai là gì?

b)

Mẫu câu: Ai làm gì?

c)

Mẫu câu: Ai thế nào?

14.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

15.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? Ở chỗ nào?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi: Như thế nào?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

"Hôm qua, ngày mai, tuần sau" là trạng ngữ chỉ :

a)

nơi chốn

b)

thời gian

c)

nguyên nhân

d)

mục đích

18.

Trên cành cây, chim hót líu lo. Trạng ngữ "Trên cành cây" chỉ :

a)

mục đích

b)

thời gian

c)

nguyên nhân

d)

nơi chốn

19.

Vì làm bài tốt, em được cô Thảo khen. Trạng ngữ "Vì làm bài tốt" chỉ :

a)

thời gian

b)

nơi chốn

c)

nguyên nhân

d)

mục đích

20.

Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.

Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.

a)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

21.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:

a)

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù

b)

nhờ siêng năng,

c)

cần cù

d)

nhờ siêng năng, cần cù

22.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

23.

Cấu tạo chung của một bài văn miêu tả gồm những phần:

a)

Mở bài, thân bài, kết luận

b)

Mở bài, thân bài, kết bài

c)

Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể

24.

Miêu tả là gì?

a)

Là kể lại chuỗi các sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật.

b)

Là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.

c)

Không xác định được.

25.

Ở lớp 4, con đã được học các loại văn miêu tả nào?

a)

Miêu tả đồ vật

b)

Miêu tả cây cối

c)

Miêu tả con vật

d)

Cả ba đáp áp trên

26.

Có thể viết mở bài cho bài văn miêu tả theo kiểu nào?

a)

Chỉ được mở bài trực tiếp

b)

Chỉ được mở bài gián tiếp

c)

Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp

27.

Có thể viết kết bài cho bài văn miêu tả theo kiểu nào?

a)

Chỉ được kết bài theo kiểu mở rộng

b)

Chỉ được kết bài theo kiểu không mở rộng.

c)

Có thể kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng.

28.

Trong phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật, chúng ta nên miêu tả theo trình tự nào?

a)

Tả theo trình tự nào cũng được

b)

Tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.

c)

Tả những bộ phận nổi bật rồi mới tả bao quát