wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐTTC

Total questions: 10

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Cổ phiếu và trái phiếu đều là tài sản tài chính?

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông (người chủ) và ban quản lý (giám đốc) gọi là

a)

nghĩa vụ pháp lý

b)

điều lệ hoạt động

c)

vấn đề đại diện

d)

cơ chế tổ chức

3.

Tín phiếu kho bạc (T-bill) là công cụ tài chính nhằm huy động vốn, được phát hành bởi:

a)

Các ngân hàng thương mại

b)

Chính phủ Mỹ

c)

Chính quyền cấp tiểu bang và địa phương

d)

Các cơ quan của chính quyền liên bang

4.

Chiến lược nào sau đây là nhằm đầu cơ giá lên?

a)

Mua ký quỹ

b)

Bán khống

5.

Lúc phát hành, giá đề nghị của quỹ mở thường sẽ

a)

thấp hơn NAV do phí và hoa hồng

b)

cao hơn NAV do phí và hoa hồng

c)

thấp hơn NAV do cầu hạn chế

d)

cao hơn NAV do cầu vượt mức

6.

NĐT mua cổ phần X đầu năm với giá $100, cuối năm bán với giá $98. Cổ tức nhận được trong năm là $1.5. TSSL qua kỳ nắm giữ (HPR) của NĐT là

a)

-1,5%

b)

-0,5%

c)

+0,5%

d)

+1,5%

7.

Một danh mục đầu tư hiệu quả là danh mục mà

a)

Có mức hiệp phương sai danh mục (kết hợp giữa các tài sản) cao nhất

b)

Cung cấp mức TSSL cao nhất ứng với mức rủi ro cho trước

c)

Tối thiểu hóa rủi ro nhờ việc chỉ giữ lại phần rủi ro có thể đa dạng hóa

d)

Mang lại mức TSSL phi rủi ro nhờ tối thiểu hóa rủi ro của danh mục

8.

Phát biểu nào sau đây về đường cong bàng quan (IC) là SAI?

a)

Phản ánh sự đánh đổi giữa rủi ro và TSSL

b)

NĐT không thấy sự khác biệt về các cơ hội đầu tư nằm trên cùng một đường IC

c)

Có độ dốc không đổi

d)

Tiếp điểm giữa đường IC và đường CAL là danh mục tối ưu của NĐT

9.

Giá thị trường của rủi ro (market price of risk) là được biểu thị bởi

a)

E(rM)rfE(r_M)-r_f (phần bù rủi ro)

b)

cov(rp,rM)σM2\frac{cov(r_p,r_M)}{\sigma_M^2} (beta)

c)

E(rM)rfσM\frac{E(r_M)-r_f}{\sigma_M} (tỷ số Sharpe)

d)

E(rM)rfσM2\frac{E(r_M)-r_f}{\sigma_M^2} (tỷ số reward-to-risk)

10.

Giả định nào sau đây là của mô hình CAPM

a)

NĐT hoạch định một kỳ, có kỳ vọng thuần nhất và luôn tìm kiếm DM tối ưu

b)

Số lượng NĐT đủ lớn để họ là những người chấp nhận giá (price-takers)

c)

Không có thuế và các chi phí giao dịch

d)

Tất cả đều đúng