wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đột biến nhiễm sắc thể

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của một nucleoxom gồm

a)

Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

b)

phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon

c)

phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.

d)

8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit

2.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

a)

2nm

b)

11nm

c)

20nm

d)

30nm

3.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

a)

2nm

b)

11nm

c)

20nm

d)

30nm

4.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

5.

Đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

a)

Mất đoạn, lặp đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST, đảo đoạn

c)

Đảo đoạn, mất đoạn

d)

Lặp đoạn, đảo đoạn

6.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

7.

Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.

b)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.

d)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST

8.

Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

9.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn.

b)

Đột biến đảo đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn.

11.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

12.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

13.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

14.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào tạo điều kiện phát sinh gen mới?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

15.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thì thể song nhị bội là

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

16.

Hợp tử Aa bị tứ bội hóa sẽ tạo ra kiểu gen là

a)

Aaaa

b)

AAAA

c)

AAaa

d)

Aaaa

17.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

18.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

19.

Ở nam giới, khi quá trình giảm phân I bị rối loạn, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử:

a)

22A, 22A + XX

b)

22A + XX, 22A + YY

c)

22A + X, 22A + YY

d)

22A + XY, 22A

20.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?

a)

Chuyển đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Đảo đoạn

21.

Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

a)

Gây chết hoặc giảm sức sống

b)

Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

c)

Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST

d)

Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến

22.

Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

a)

Gây chết hoặc giảm sức sống

b)

Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

c)

Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST

d)

Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến