WorksheetsAi nhah hơn
Total questions: 10
Worksheet time: 75secs
: Một gen có 3598 liên kết phôtphođieste và có 2120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A = T = 580, G = X = 320
A = T = 320, G = X = 580
A = T = 540, G = X = 360
A = T = 360, G = X = 540
Câu 21: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
hêlicaza
ADN ligaza
ADN pôlimeraza
ADN giraza
Các gen có vùng mã hoá không liên tục (có sự xen kẻ giữa các đoạn êxon và các đoạn intron) được gọi là các gen
không phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân thực. sơ.
phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân sơ.
không phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân
phân mảnh và gặp ở sinh vật nhân thực.
Intron là
đoạn gen mã hóa axit amin. B. đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là A. gen. B. codon. C. triplet. D. axit amin.
gen.
codon.
axit amin.
triplet.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm.
tế bào chất.
ti thể.
nhân tế bào.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ mạch mang mã gốc.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch
Từ cả hai mạch đơn.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
tARN.
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc
Nội dung nào dưới đây là không đúng?
Khi dịch mã ngừng lại, một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi polipeptit.
Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang aa mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
Khi dịch mã ngừng lại, ribôxôm tách khỏi mARN và giữa nguyên cấu trúc để tiếp tục dịch mã.
Trong dịch mã ở tế bào nhân sơ, tARN mang aa mở đầu là foocmin mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
