WorksheetsTìm hiểu về cộng đồng dân tộc và dân số Việt Nam
Total questions: 20
Worksheet time: 6mins
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
52
53
54
55
Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số của nước ta?
85%
86%
87%
88%
Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta là
Chăm, Hoa, Nùng, Mông.
Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.
Tày, Thái, Mường, Khơ-me.
Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều.
Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do
điều kiện tự nhiên.
nguồn gốc phát sinh.
tập quán sinh hoạt và sản xuất.
chính sách của nhà nước.
Các dân tộc ít ngưới chủ yếu sống tập trung ở
đồng bằng và trung du.
miền núi và trung du.
trung du và duyên hải.
đồng bằng và duyên hải.
Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
đồng bằng, duyên hải.
miền núi, trung du.
ven biển, hải đảo.
duyên hải, miền núi.
Trung du niền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc
Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao.
Tày, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.
Tày, Mường, Gia-rai, Mnông.
Dao, Nùng, Chăm, Hoa.
Duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc
Chăm, Khơ-me, Hoa
Vân Kiều, Thái, Tày
Ê –đê, Mường, Tà-ôi
Ba-na, Cơ –ho, Ơ- đu.
Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của
dân tộc Tày, Nùng.
dân tộc Thái, Mường.
dân tộc Mông, Dao.
dân tộc Ê-đê, Gia rai.
Trên các vùng núi cao từ 700m-1000m ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc
Mông
Dao
Thái
Mường
Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh
cao
trung bình
rất cao
tương đối thấp.
Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm nào?
Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng.
Mỗi năm dân số nước ta tăng lên khoảng một triệu người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở đồng bằng cao hơn ở miền núi và nông thôn.
Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta chấm dứt trong khỏang thời gian nào?
những năm cuối thế kỉ XIX.
những năm cuối thế kỉ XX.
những năm đầu thế kỉ XIX.
những năm đầu thế kỉ XX.
Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì
gia tăng tự nhiên cao.
do di dân vào thành thị
do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ.
nhiều đô thị mới hình thành.
Nước ta có cơ cấu dân số
cơ cấu dân số trẻ.
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số ổn định.
cơ cấu dân số phát triển.
Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách nào?
xây dựng các nhà dưỡng lão, các khu dân trí.
giải quyết việc làm, vấn đề xã hội, an ninh.
các vấn đề trật tự an ninh và các vấn đề văn hóa, giáo dục.
văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm trong tương lai.
Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với
môi trường, chất lượng cuộc sống.
chất lượng cuộc sống và các vấn đề khác.
sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.
sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường.
Để giảm bớt tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số, biện pháp phải thực hiện chủ yếu là
phân bố lại dân cư giữa các vùng.
nâng cao chất lương cuộc sống.
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân số.
Mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng
1 triệu người.
1,5 triệu người.
2 triệu người.
2,5 triệu người.
Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
