NEW
Font size
WorksheetsNHÂN ĐÔI ADN
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
gen
codon
anticodon
mã di truyền
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Vùng nào sau đây là nơi ARN-polymeraza bàm vào để khới động phiên mã?
Vùng điều hòa.
Vùng kết thúc.
Vùng mã hóa.
Vùng vận hành
Mã di truyền là
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại ARN
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại aa
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại aa
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại aa
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba mở đầu?
5' AUA 3'
5' UAG 3'
5' AUG 3'
3' AUG 5'
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG.
UUG, UGA, UAG.
UAG, UAA, UGA.
UUG, UAA, UGA.
Vai trò của enzim AND- pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
tháo xoắn phân tử ADN
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau
Ở tế bào động vật, quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?
Nhân, ty thể, lục lạp
Nhân, ty thể
vùng nhân
nhân
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhân đôi của ADN (tái bản ADN)?
Cơ chế tự nhân đôi ADN chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn
Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở pha S của kì trung gian của quá trình phân bào
Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’ → 5’
rong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là.
Giraza.
ADN-pôlimeraza.
ADN-Hêlicaza.
ADN-Ligaza.
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là. 3'… AAAXAATGGGGA…5'.
Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là
5'... GGXXAATGGGGA…3'
3'... TTTGTTAXXXXT…5'
5'... AAAGTTAXXGGT…3'
5'... TTTGTTAXXXXT…3'
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
mARN
prôtêin
ARN
ADN
Trong quá trình phiên mã, loại nucleotit nào sau đây sẽ liên kết với nucleotit loại A của mạch gốc?
T
U
G
X
Loại axit nuclêic nào sau đây tham gia vào thành phần cấu tạo nên bào quan ribôxôm ?
tARN
mARN
rARN
ADN
Đặc điểm nào dưới đây sai khi nói về mARN?
mARN có vai trò làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein
mARN có chiều 5' đến 3'
trên mỗi phân tử mARN có một bộ ba đối mã.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtitmà không làm đứt chuỗi pôlinuclêôtit?
Đường (C5H10O4, C5H10O5)
Nhóm phôtphat (H3PO4)
Bazơ nitơ và nhóm phôtphat
Bazơ nitơ
Trong quá trình nhân đôi ADN, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A của mạch gốc liên kết với U môi trường.
enzim ARN - polimeraza tổng hợp đoạn mồi
trên mạch khuôn có chiều 3' - 5', mạch mới được tổng hợp gián đoạn
được thực iện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
nhiều riboxom cùng trượt trên 1 phân tử ARN vào cùng một thời điểm để tạo ra các chuỗi polipeptit cùng loại gọi là
polipeptit
codon
triplet
polixom
Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu?
Tổng hợp ARN
Tổng hợp ADN
Tổng hợp protein
Tổng hợp cacbohydrat
