WorksheetsQUAN HỆ TỪ
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?
Tôi
Mày
Chúng tôi
Chúng ta
Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ hai trong dãy các đại từ sau?
Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta
Họ, bọn họ, nó, chúng nó
Mày, bọn mày, cậu, các cậu
Ai, gì, nào, bao nhiêu
Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Về
Đại từ hắn thay thế cho cụm từ nào trong đoạn văn sau:
Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.
Từ hắn thay thế cho từ "bố tôi"
Từ hắn thay thế cho từ "nó"
Từ hắn thay thế cho cụm từ “thằng sếp Tây”
Từ hắn thay thế cho cụm từ "người thợ quét vôi"
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Trong câu: “Tôi đi đứng oai vệ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba số ít.
Ngôi thứ nhất số nhiều.
Ngôi thứ nhất số ít.
Đâu là cặp đại từ xưng hô trong hai câu thơ dưới đây:
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
Nhớ – nhớ
Mình – ta
Chăng – hàm răng
Về – nhớ
Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Có thể thay thế cụm từ được in đậm ở đoạn hội thoại dưới đây bằng kết hợp từ nào trong các kết hợp sau:
- Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
thì sao
cũng vậy
mấy
10 điểm
Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:
Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:
“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”
Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan”
Từ “tớ” thay thế cho từ “chúng mình”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Huệ”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan” và từ “Huệ”
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chỉ ra các quan hệ từ trong câu văn sau: Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau.
Cò, Vạc
Anh em, tính nết
Anh em, khác nhau
Và, nhưng
Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Có thể chọn cặp từ nào để hoàn thiện câu văn sau: Trời ...... nắng to, hoa giấy ....... nở nhiều.
vì ... nên
tuy ... nhưng
càng ... càng
mặc dù ... nhưng
Có thể dùng cặp quan hệ từ nào dưới đây để hoàn thiện câu văn sau: .... trời mưa to .... nước sông dâng cao.
Tuy ... nhưng
Vì ... nên
Càng ... càng
Mặc dù ... nhưng
Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
Nếu
Cả
Vào
Nếu... thì...
Câu văn nào sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.
Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.
Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.
Câu ca dao trên sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì?
Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Quan hệ kết quả - nguyên nhân.
Quan hệ điều kiện - kết quả.
Quan hệ tương phản.
Câu ca dao trên sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì?
Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Quan hệ kết quả - nguyên nhân.
Quan hệ điều kiện - kết quả.
Quan hệ tương phản.
Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp.
Thắng gầy nhưng rất khỏe.
Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tăng tiến trong câu ghép?
Bởi vì .... nên...
Dù .... nhưng...
Không những.... mà còn....
Nếu .... thì...
Có những cách nào để nối các vế trong câu ghép?
Dùng từ nối
Dùng từ nối và nối trực tiếp bằng dấu câu ( dấu phẩy; hai chấm; dấu chấm phẩy)
Nối trực tiếp bằng dấu câu ( phẩy, 2 chấm, chấm phẩy)
Dùng 1 quan hệ từ hoặc 1 cặp quan hệ từ
Câu dưới đây có mấy vế câu?
Những khi đi làm nương xa, không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều.
1 vế
2 vế
3 vế
4 vế
Câu ghép dưới đây có mấy vế câu?
Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương nhẹ trên mặt lá.
1
2
3
4
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Ông thông minh, giỏi thơ văn ... có tài đối đáp sắc bén.
nhưng
và
còn
nên
Câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện ( giả thiết) - kết quả là:
Mặc dù gia đình còn nhiều khó khăn nhưng Lan vẫn cố gắng đi học.
Hôm qua,nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.
Vì trời mưa nên đường rất trơn.
Tôi thích đọc truyện trinh thám và nó cũng vậy.
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về những việc em và gia đình đã làm trong những ngày đất nước giãn cách li phòng tránh dịch Covid- 19
Xét về mặt từ loại, dãy từ sau có một từ không cùng nhóm với các từ còn lại. Đó là từ nào ?
Nhút nhát, gian dối, nhân hậu, nhân tài
Nhút nhát
Gian dối
Nhân hậu
Nhân tài
Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau:
…………… tôi có màu vẽ …………… tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng
này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm và cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia.
Mặc dù....nhưng
Không những...mà còn
Vì...nên
Nếu...thì
Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau:
…………… rừng ngập mặn được phục hồi ở nhiều địa phương.....…………….. môi trường đã có những sự thay đổi nhanh chóng.
Nếu...thì
Nhờ...mà
Mặc dù...nhưng
Không chỉ...mà còn
Các cặp quan hệ từ dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ...
biểu thị quan hệ tương phản
biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả
biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
biểu thị quan hệ tăng tiến
Các cặp quan hệ từ dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Không những... mà...; không chỉ... mà còn.
biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
biểu thị quan hệ tăng tiến
biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả
biểu thị quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Rừng say mê và ấm nóng.
biểu thị quan hệ so sánh
biểu thị quan hệ liên hợp
biểu thị quan hệ sở hữu
biểu thị quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Tiếng hát dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
biểu thị quan hệ sở hữu
biểu thị quan hệ liên hợp
biểu thị quan hệ so sánh
quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
Quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
Quan hệ tương phản
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ so sánh
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tương phản
