NEW
Font size
WorksheetsHỌC CÙNG CHUYÊN GIA SỐ 11
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Khớp vai là một khớp phức hợp bao gồm mấy khớp hợp thành:
A/ 2 khớp
B/ 3 khớp
C/ 4 khớp
D/ 5 khớp
Viêm quanh khớp vai là
A/ Viêm khớp chính giữa đầu xương cánh tay và ổ chão xương vai
B/ Viêm bao khớp vai
C/ Viêm tổ chức mềm xung quanh khớp vai
D/ Viêm khớp xương bả - lồng ngực
Nguyên tắc điều trị viêm quanh khớp vai
A/ Giảm đau
B/ Điều trị theo nguyên nhân
C/ Bảo vệ khớp
D/ Vật lý trị liệu: nhiệt, điện, siêu âm trị liệu, xoa bóp, vận động trị liệu
Viêm quanh khớp vai bao gồm các thể sau, loại trừ
A/ Thể đơn thuần
B/ Thể đông cứng
C/ Thể viêm
D/ Hội chứng vai tay
Hội chứng vai tay là HC biểu hiện đau và hạn chế vận động khớp vai lan xuống cánh tay nguyên nhân chủ yếu do:
A/ Chèn ép tủy cổ
B/ Chén ép rễ thần kinh cổ
C/ Thoái hóa cột sống cổ
D/Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Các biểu hiện của hội chứng vai tay bao gồm các triệu chứng sau ngoại trừ:
A/ Đau: đau tê, lan xuống vai, cánh tay
B/ Cử động hạn chế: đặc biệt các chức năng sinh hoạt hàng ngày
C/ Vùng khớp vai tăng cảm giác, đau dưới mõm quạ
D/ Tăng phản xạ gân xương cánh tay
Nguyên tắc nhiệt trị liệu trong hội chứng vai tay giai đoạn cấp
A/ Nghỉ ngơi, xoa bóp bằng đá lạnh hoặc chườm lạnh,
B/ Nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng theo TVĐ khớp
C/ Nghỉ ngơi, nhiệt nóng hoặc ấm
D/ Nghỉ ngơi, tập kháng trở để tăng cường sức mạnh
Nguyên tắc nhiệt trị liệu trong giai đoạn bán cấp và mạn tính
A/ Vận động tăng dần từ nhẹ nhàng đến mạnh hơn
B/ Nhiệt lạnh và tập không quá sức chịu đựng
C/ Nhiệt nóng trị liệu, nước nóng, tia hồng ngoại hay sóng ngắn
D/ Vận động khớp vai chú ý các động tác dang và xoay
Định nghĩa trật khớp vai là
A/ Tình trạng đầu xương đòn trật ra khỏi xương ức
B/ Tình trạng đầu xương đòn trật ra khỏi mỏm cùng vai
C/ Tình trạng đầu xương cánh tay trật ra khỏi ổ chỏm xương bả vai
D/ Tất cả ba tình trạng trên
Triệu chứng chính của trật khớp vai bao gồm các triệu chứng sau, loại trừ
A/ Mỏm vai tụt xuống
B/ Phần dưới cơ Delta, đoạn trên cơ tam đầu cánh tay lõm, góc gấp như hình gãy gọi là dấu hiệu “nhát rìu”.
C/ Cánh tay dạng với thân 30°- 40°
D/ Cánh tay bị rời ra.
