wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Tiết 2

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

3.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố đều giữa các mùa

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

4.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam là

a)

bồi tụ - mài mòn

b)

xâm thực - bồi tụ

c)

xói mòn - xâm thực

d)

bồi tụ - vận chuyển

5.

Đất feralit có đặc điểm

a)

tầng đất mỏng, nhiều cát ít phù sa

b)

chua, nhiều ô-xít sắt và nhôm

c)

tầng đất dày, không chua

d)

đất chặt, khó thoát nước

6.

khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu

b)

sự phân hóa đa dạng của địa hình, giữa các vùng

c)

khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

khí hậu phân mùa rõ rệt.

7.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

b)

thành tạo địa hình caxtơ.

c)

hiện tượng xâm thực.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

8.

Sự suy giảm tính nhiệt đới của sinh vật thể hiện

a)

ở đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu.

b)

có các cây dẻ, re, sa mu, pơ mu.

c)

rừng thưa khô rụng lá xuất hiện.

d)

có các cây họ Đậu, Vang, Dầu, Dâu tằm.

9.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

có lượng mưa lớn trên địa hình bị mất lớp phủ thực vật.

b)

phần lớn lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

c)

lượng mưa lớn, tập trung theo mùa.

d)

có lượng mưa lớn trên địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh.

10.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

11.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Hồng

12.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

14.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Các đồng bằng mở rộng.

b)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

c)

Đất trượt, đá lở.

d)

Địa hình cacxtơ.

15.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và

dễ bị lũ lụt.

b)

Lượng nước phân bố đồng đều ở

các hệ thống sông.

c)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng

phù sa cao.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng

đông nam - tây bắc.

16.

Có diện tích lớn hơn cả là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit nâu đỏ.

c)

đất feralit đỏ vàng.

d)

đất xám phù sa cổ.

17.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm.

b)

ôn đới hải dương.

c)

cận nhiệt lục địa.

d)

cận cực lục địa.

18.

Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Badan.

b)

Granit.

c)

Sét.

d)

Vôi.

19.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

miền núi.

b)

đồng bằng.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

20.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo nên các cao nguyên lớn.

b)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

c)

tạo thành dạng địa hình mới.

d)

tạo thành nhiều phụ lưu.

21.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

22.

Rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở vùng

a)

Tây Nguyên.

b)

khu vực Quảng Bình - Quảng

Trị.

c)

sơn nguyên Đồng Văn.

d)

khu vực cực Nam Trung Bộ.

23.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rà hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Du lịch.

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp.

d)

Giao thông vận tải.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Ít phụ lưu.

d)

Giàu phù sa.

25.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

bóc mòn.

c)

rửa trôi.

d)

bồi tụ.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Giàu phù sa.

b)

Ít nước.

c)

Dày đặc.

d)

Thủy chế theo mùa.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hỏa dày.

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Nhiều ôxit sắt, oxit nhôm.

28.

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng đá vôi được thể hiện

a)

làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.

c)

tạo nên hang động ngâm, suối cạn, thung khổ.

d)

tạo nên hẻm vực, khe sâu sườn dốc.

29.

Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Đó là quá trình hình thành đất ở vùng có khí hậu

a)

ôn đới lục địa.

b)

nhiệt đới khô.

c)

nhiệt đới ẩm.

d)

ôn đới hải dương.

30.

Khó khăn, trở ngại của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không biểu hiện ở

a)

các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán...

b)

các hiện tượng thời tiết thất thường như lốc, mưa đá...

c)

sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên.

d)

môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

31.

Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

a)

làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

b)

bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

c)

bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.

d)

gây cản trở cho việc cung cấp nước nông nghiệp.

32.

Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.

b)

sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng.

c)

khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam.

33.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

thành tạo địa hình cácxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

34.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại trực tiếp đến hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác?

a)

sự phân mùa của khí hậu.

b)

chế độ nước của sông ngòi.

c)

tính thất thường của khí hậu.

d)

số giờ nắng trong năm lớn.

35.

Nước ta có dạng địa hình độc đáo cacxto, dạng địa hình này do quá trình nào tạo thành?

a)

Phong hóa do gió.

b)

Phong hóa lí học.

c)

Phong hóa hóa học.

d)

Phong hóa sinh học.

36.

Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do ảnh hưởng của yếu tố

a)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

b)

nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước.

c)

lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn.

d)

thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm.

37.

Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô.

b)

tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.

c)

sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng.

d)

sự phân hoá khí hậu theo chiều bắc nam.

38.

Lãnh thổ nước ta hẹp ngang và kéo dài đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của sông ngòi?

a)

Sông ngòi nước ta có chế độ theo mùa.

b)

Sông ngòi nước ta nhỏ, giàu phù sa.

c)

Sông ngòi nước ta nhiều phù sa và nước.

d)

Sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc.

39.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ít ảnh hưởng đến ngành

a)

trồng trọt.

b)

chăn nuôi.

c)

du lịch.

d)

thương mại

40.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước.

c)

Ít phù sa.

d)

Thủy chế theo mùa.

41.

Gọi là đất feralit đỏ vàng, vì đất này có

a)

nhiều sắt.

b)

nhiều chất badơ dễ tan.

c)

nhiều nhôm.

d)

màu đỏ vàng.

42.

Chế mưa theo mùa đã làm cho sông ngòi nước ta có

a)

chế độ dòng chảy theo mùa.

b)

nhiều thiên tai tự nhiên (lũ lụt, lũ quét,…).

c)

tổng lượng nước lớn.

d)

tổng lượng phù sa lớn.

43.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

du lịch.

d)

giao thông vận tải.

44.

Loại rừng nào sau đây không phổ biến ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

Rừng gió mùa thường xanh.

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng.

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá.

d)

Rừng thưa khô rụng lá.

45.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là

a)

ở miền núi có độ dốc lớn.

b)

có nhiều đồng bằng rộng.

c)

xâm thực và bồi tụ phổ biến.

d)

có nhiều cao nguyên.

46.

Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do

a)

lượng mưa lớn theo mùa.

b)

mất lóp phủ thực vật.

c)

địa hình dốc.

d)

có nhiều đá vôi.

47.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa, do

a)

trong năm có hai mùa khô và mưa.

b)

độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.

c)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.

d)

đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều.

48.

Ở nước ta hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, thiệt hại về người và tài sản không phải là

a)

lũ lụt.

b)

vòi rồng.

c)

mưa bão.

d)

hạn hán.

49.

Số lượng con sông dài trên 10km ở nước ta là

a)

3260 con sông.

b)

2360 con sông.

c)

3620 con sông.

d)

2630 con sông.

50.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

gió mùa thưởng xanh phát triển trân đá vôi.

d)

thưa khô rụng lá tới xa van phát triển trên đất badan.

51.

Tổng lượng phù sa hàng năm sông ngòi nước ta vận chuyển được là khoảng

a)

100 triệu tấn/năm.

b)

150 triệu tấn/năm.

c)

180 triệu tấn/năm.

d)

200 triệu tấn/năm.

52.

Lượng phù sa hằng năm bồi đắp ở các vùng đồng bằng lớn là do

a)

quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi.

b)

nước ta có địa hình núi cao chủ yếu với lớp phủ thực vật yếu.

c)

quá trình xâm thực, bào mòn chậm nhưng bề mặt địa hình yếu.

d)

các hoạt động nông nghiệp của con người ở miền núi ngày càng mạnh.

53.

Sông ngòi nước ta nhiều nước do

a)

lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn.

c)

nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa.

d)

nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm.

54.

Sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên

a)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

b)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

55.

Biện pháp nào không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu của nước ta?

a)

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

b)

Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.

c)

Làm tốt công tác dự báo thời tiết.

d)

Tích cực làm công tác thuỷ lợi, trồng rừng.

56.

Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Lâm nghiệp

b)

Thủy sản

c)

Giao thông vận tải

d)

Công nghiệp chế biến

57.

Biện pháp nào thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu của nước ta?

a)

Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.

b)

Chuyên môn hóa trong nông nghiệp.

c)

Tích cực làm công tác trồng và bảo vệ rừng.

d)

Tích cực làm công tác thuỷ lợi và hồ chứa nước.

58.

Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do:

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.

c)

trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau.

d)

diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.

59.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất của ngành nào?

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

b)

Các hoạt động du lịch.

c)

Hoạt động của giao thông vận tải.

d)

Hoạt động thương mại.

60.

Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là

a)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

b)

Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa

c)

Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

d)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

61.

Giải thích tại sao đất fFeralit là loại đất chính ở Việt Nam?

a)

có diện tích đồi núi lớn.

b)

chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

có khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

trong năm có hai mùa mưa, khô.

62.

Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hoá theo mùa không phải là điều kiện cần thiết để phát triển ngành nào dưới đây?

a)

phát triển lúa nước.

b)

sản xuất hàng hoá.

c)

tăng vụ, xen canh.

d)

đa dạng hoá cây trồng.

63.

Tài nguyên đất của nước ta dễ bị suy thoái không phải do

a)

khí hậu có nhiệt ẩm cao.

b)

địa hình nhiều đồi núi.

c)

xói mòn nhiều.

d)

mưa theo mùa.