Font size
WorksheetsBÀI 1 SINH HỌC 12
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’..
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Nguyên tắc đảm bảo cho 2 phân tử ADN con tạo ra giống nhau và giống với adn ban đầu là?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ligaza
Có 2 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng
6
12
4
16
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Sơ đồ nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở một chạc tái bản
sơ đồ I
sơ đồ II
sơ đồ III
sơ đồ IV
Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa của một đơn vị nhân đôi như hình vẽ (trong đó O là điểm khởi đầu sao chép, I – II – III – IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Trong các phát biểu dưới đây, chọn đáp án đúng
Đoạn mạch I được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
Đoạn mạch III làm khuôn, mạch mới được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki.
Đoạn mạch IV làm khuôn, mạch mới được tổng hợp cần nhiều đoạn mồi
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba.
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một phân tử ADN có tổng số nucleotit là 5000, có số nu loại A chiếm 20%. ADN nhân đôi 2 lần.
Số phân tử ADN tạo ra là 4
Số nucleotit môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là 20000 nu.
Số nu loại G môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4500
Số phân tử ADN hoàn toàn mới là 2
Loại axit nucleic có cấu trúc một mạch thẳng là
ADN
tARN
mARN
rARN
Loại axit nuclêic có cấu trúc xoắn 3 thùy tròn là
mARN
tARN
rARN
ADN
ARN vận chuyển có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã
vận chuyển axit amin
đóng vai trò như người phiên dịch
cấu tạo riboxom
