wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tuyên ngôn độc lập

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

1) Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng:

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

2.

2) Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên.

3.

3) Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là:

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

4.

4) “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

5.

5) Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

d)

b và c

6.

7) Hồ Chí Minh chọn hai đoạn tiêu biểu trong Tuyên ngôn Độc lập của Pháp và Mĩ để mở đầu “Tuyên ngôn Độc lập” với dụng ý:

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8-1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của Mĩ (1796) và của Pháp (1789).

c)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

d)

Cả ba dụng ý trên.

7.

8) Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

8.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

9.

Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.

b)

b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.

d)

d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.

10.

Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập” với mục đích làm cơ sở để tuyên bố độc lập tự do cho nước Việt Nam. Cách triển khai của Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

a. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

b)

b. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

d)

d. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc.

11.

Dòng nào không nói đúng lí do mà tác giả “Tuyên ngôn Độc lập” lí giải vì sao chỉ có Việt Minh- đại diện của nhân dân Việt Nam – mới là chủ nhân chân chính của nước Việt Nam?

a)

a. Vì Việt Minh đã được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

b)

b. Vì Pháp đã hai lần bán rẻ nước ta cho Nhật, còn Việt Minh đứng lên kháng Nhật và giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật.

c)

c. Vì thực dân Pháp cực kì phản động, tàn bạo.

d)

d. Vì Việt Minh rất giàu tinh thần nhân đạo.

12.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

13.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

a. Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

b. Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

c. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

d. Cả ba điều trên.

e)

e. Điểm a, b.

14.

Câu 14: Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

15.

Theo em, đặc điểm nào không phải là quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

a)

Coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng

b)

Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học, luôn đề cao sự sáng tạo của nghệ sĩ.

c)

Văn học chưa chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học, luôn đề cao sự sáng tạo của nghệ sĩ.

d)

Luôn xuất phát từ đối tượng, mục đích để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm

16.

Văn chương của tác giả Hồ Chí Minh tập trung thể hiện ở những thể loại chính nào?

a)

Văn chính luận

b)

Truyện và kí

c)

Kịch

d)

Thơ ca

e)

Lý luận phê bình

17.

Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh không chỉ mang ý nghĩa lịch sử trọng đại mà còn là một áng văn chính luận tiêu biểu mẫu mực?

(a)  

18.

Tác phẩm nào sau đây của Hồ Chí Minh không thuộc thể loại "Văn chính luận"?

a)

Tuyên ngôn Độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Không có gì là quý hơn độc lập tự do

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp

e)

Nhật kí trong tù

19.

Thơ ca của Hồ Chí Minh không bao gồm tác phẩm nào sau đây?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Nhật kí trong tù

c)

Cảnh khuya

d)

Rằm tháng giêng

20.

Thơ ca của Hồ Chí Minh không bao gồm tác phẩm nào sau đây?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Nhật kí trong tù

c)

Cảnh khuya

d)

Rằm tháng giêng

21.

Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

22.

“Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

d)

Thơ

23.

Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791

24.

Bác Hồ soạn thảo "Tuyên ngôn độc lập" tại đâu?

a)

Tại căn nhà số 84 Hàng Ngang, Hà Nội

b)

Tại căn nhà số 49 Hàng Ngang, Hà Nội

c)

Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội

d)

Tại căn nhà số 54 Hàng Ngang, Hà Nội

25.

Tại sao "Tuyên ngôn độc lập" được gọi là một văn kiện lịch sử to lớn?

a)

Là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến

b)

Là một tác phẩm chính luận đặc sắc

c)

Là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta

d)

Là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do