wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM SINH 11 BÀI 5

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?

a)

Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

b)

Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

c)

Có các lực khử mạnh.

d)

Được cung cấp ATP.

2.

Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng

a)

nitơ không tan cây không hấp thu được.

b)

nitơ muối khoáng cây hấp thu được.

c)

nitơ độc hại cho cây.

d)

nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.

3.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân cho cây là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của:

a)

quả mới ra.

b)

lá cây.

c)

thân cây.

d)

hoa.

4.

Để cải tạo đất, người nông dân thường trồng cây họ đậu nhằm mục đích gì?

a)

Bổ sung nguồn nitơ cho đất.

b)

Bổ sung nguồn canxi cho đất.

c)

Bổ sung nguồn magiê cho cây.

d)

Bổ sung nguồn photpho cho cây.

5.

Khi nói về các biện pháp cải tạo đất nông nghiêp, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trồng cây họ đậu sẽ giúp bổ sung nguồn nitơ cho đất.

b)

Bón vôi bột (CaO) vào ruộng sẽ cải tạo các loại đất chua.

c)

Bón phân chuồng, phân vi sinh sẽ giúp bổ sung nguồn vi sinh vật có lợi cho đất.

d)

Bón phân đạm vô cơ sẽ. góp phần làm giảm độ chua của đất.

6.

Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

7.

Tác hại của thừa nitơ với cây trồng

a)

Tăng tổng hợp diệp lục.

b)

Tăng diện tích lá.

c)

Tăng khả năng kháng bệnh.

d)

Tăng khả năng lốp đổ.

8.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

9.

Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?

a)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin.

b)

Hoạt hóa nhiều loại enzim.

c)

Tham gia cấu tạo nên axit nulêic.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục.

10.

Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)… Trong đó (1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

Trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.

b)

Ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

c)

Trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.

d)

Cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

11.

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là:

a)

nitơ trong không khí và nitơ trong đất

b)

nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ.

c)

nitơ trong nước và nitơ hữu cơ.

d)

nitơ trong không khí và nitơ hữu cơ.

12.

Xác động thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?

a)

Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.

b)

Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.

c)

Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.

d)

Quá trình cố định đạm.

13.

Cố định nitơ khí quyển là quá trình:

a)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

b)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người.

c)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ lự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.

d)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ liêu trong đất, nhờ các loại vi khuân cố định đạm.

14.

Thoát hơi nước chủ yếu bằng con đường qua:

a)

khí khổng với vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

khí khổng với vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

tầng cutin với vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh.

d)

tầng cutin với vận tốc nhỏ và được điều chỉnh

15.

Loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước của lá cây?

a)

Tế bào khí khổng.

b)

Tế bào lông hút.

c)

Tế bào mạch gỗ.

d)

Tế bào nội bì.

16.

Quá trình nào sau đây của thực vật trên cạn tạo ra động lực đầu trên của dòng mạch gỗ?

a)

Quang hợp.

b)

Thoát hơi nước.

c)

Hô hấp.

d)

Phân giải các chất.

17.

Yếu tố nào sau đây được xem là động lực của dòng mạch rây?

a)

lực hút do thoát hơi nước ở lá tạo nên.

b)

chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan khác trong cây.

c)

sự liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

d)

áp suất của rễ.

18.

Vì sao trong tự nhiên hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây bụi và cây thân thảo?

I. Ở cây thân gỗ áp suất rễ không đẩy nước lên phần lá trên cao.

II. Ở cây bụi, cây thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bảo hòa hơi nước vào ban đêm nhất là khí trời lạnh.

III. Cây bụi, cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ để đẩy nước đến mép phiến lá.

IV. Cây bụi, cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dẫn đến hiện tượng ứ giọt xuất hiện.

a)

I, III, IV.

b)

I, II, III.

c)

II, III.

d)

II, IV.

19.

Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

a)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

b)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

c)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.

d)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

20.

Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?

a)

Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

b)

Có khả năng ăn sâu và rộng.

c)

Có khả năng hướng nước.

d)

Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút.