wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GAME 6: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Total questions: 15

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tử thường được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

a)

proton và notron

b)

proton, notron và electron

c)

electron và proton

d)

electron, proton

2.

Hạt nhân gồm các loại hạt nào?

a)

proton, notron và electron

b)

proton

c)

proton và notron

d)

proton và electron

3.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

a)

proton

b)

notron

c)

electron

d)

proton và notron

4.

Nguyên tử trung hoà về điện vì

a)

số proton bằng số notron

b)

số electron bằng số notron

c)

số electron bằng số proton

d)

số electron bằng tổng số proton và notron

5.

Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?

a)

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.

b)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

c)

Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và notron.

d)

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

6.

Trường hợp nào dưới đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

a)

Proton, m = 0,0055u, q = 1+

b)

Notron, m = 1,0087u, q = 0

c)

Electron, m = 1,0073u, q = 1-

d)

Proton, m = 1,0073u, q = 1-

7.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

Proton, notron

b)

Electron

c)

Notron

d)

Proton

8.

Hạt nhân của nguyên tử là một thành phần cấu tạo của nguyên tử:

a)

trung hòa về điện

b)

mang điện tích âm

c)

mang điện tích dương

d)

có thể mang điện hoặc không mang điện

9.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 58. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Tên của X là

a)

Kali (19 proton)

b)

Natri (11 proton)

c)

Canxi (20 proton)

d)

Mg (12 proton)

10.

Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxi

b)

khối lượng của nguyên tử hiđro

c)

khối lượng của proton

d)

1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

11.

1 angstrom bằng

a)

10-3 m

b)

10-6 m

c)

10-9 m

d)

10-10 m

12.

Khối lượng của nguyên tử tập trung ở

a)

lớp vỏ nguyên tử

b)

hạt nhân

c)

proton

d)

nơtron

13.

Người tìm ra hạt electron là:

a)

Bohr

b)

Thomson

c)

Democritus

d)

Rutherford

14.

Một nguyên tố R có tổng số hạt (proton, electron, nơtron) là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton là:

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

15.

Tổng số hạt p, e, n trong một nguyên tử là 28, trong đó hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35%. Số nơtron trong nguyên tử là:

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10