NEW
Font size
WorksheetsSÁNG THẾ KÝ
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Vào ngày thứ ba, Đức Chúa Trời
tạo ra những loài cá voi lớn.
phán: “Hãy để trái đất mọc cây cỏ.”
tạo ra gia súc và những loài bò sát và các loài thú trên đất.
tạo ra con người.
Đức Chúa Trời tạo dựng con người từ
đất sét.
bùn.
cát bụi.
đất đá vụn.
Chúa tạo dựng người nữ
để giúp đỡ người nam trong việc ông chiến đấu chống lại con rắn.
vì người nam không có sự giúp đỡ nào giữa vòng các loài thú đồng và loài chim trên trời.
vì người nam được tạo dựng bằng quá nhiều xương sườn.
để ban cho con người cấu trúc đối xứng với thân thể trên trời.
Đức Chúa Trời tạo dựng người nữ bằng cách lấy đi từ
A-đam
một cái xương sườn.
hai cái xương sườn.
ba cái xương sườn
bốn cái xương sườn
A-đam và người nữ nhận thức họ trần truồng
sau khi nói chuyện vói con rắn nhưng trước khi ăn trái cấm.
sau khi nói chuyện với Chúa.
ngay trước khi nói chuyện với con rắn.
sau khi ăn trái cấm, nhưng trước khi nói chuyện với Chúa.
Khi A-đam và Ê-va bị đuổi khỏi vườn Ê-đen, họ đang
mặc áo khoác bằng da.
mặc tấm phủ bằng lá cây vả.
mang giày bằng da rắn.
không mặc gì cả.
A-đam và Ê-va bị đuổi khỏi vườn Ê-đen để ngăn họ
lặp lại tội lỗi trước đó của họ.
ăn trái cây sự sống.
ở dưới tầm ảnh hưởng của con rắn.
tin rằng họ có thể coi thường các mệnh lệnh ủa Chúa mà không bị trừng phạt.
Ca-in đã tranh cãi với A-bên vì
A-bên được làm người chăn chiên, còn Ca-in chỉ là một người cày ruộng.
A-bên đòi một nửa tài sản cho các con trai của mình.
A-bên chế nhạo Ca-in vì những thói quen gian ác của ông.
Chúa đã chấp nhận của lễ của A-bên nhưng từ chối của lễ của Ca-in.
Chúa đã đánh dấu trên Ca-in để
bảo vệ ông không bị giết.
cảnh báo những người khác chống lại ông.
nhận biết ông là người nông dân cày cấy.
làm ông biến dạng.
A-đam có
hai người con trai.
ba người con trai.
ba con trai và một con gái.
hơn bốn đứa con.
Mê-tu-sê-la sống
lâu hơn A-đam 39 năm.
lâu hơn A-đam 515 năm.
lâu hơn A-đam 907 năm.
ít hơn A-đam 203 năm.
Sau khi con người bắt đầu nhân rộng, Chúa đã quyết định rằng quãng đời con người là
70 năm.
90 năm.
120 năm.
900 năm.
Những người được phép vào trong con tàu là
Nô-ê, vợ của ông, các con trai cùng các con dâu.
Nô-ê, các con trai và con dâu.
Nô-ê, vợ của ông, các con trai và con gái của ông, không có vợ chồng của họ.
Nô-ê và vợ của ông.
Trời mưa trong
150 ngày và đêm.
40 ngày và đêm.
40 ngày.
40 đêm.
Con vật mà nhờ những hành động của nó cuối cùng đã cho Nô-ê biết mọi thứ đã ổn là:
con quạ.
con bồ câu.
con chim én.
con mòng biển.
Lời hứa của Chúa rằng Ngài sẽ không bao giờ trừng phạt mọi sinh vật sống được lập ra
một cách vô điều kiện.
tùy thuộc vào việc con người sử dụng tri thức của họ.
có hiệu lực cho đến trận chiến Armaghedon.
với một vài ngoại lệ.
Cầu vồng được tạo ra như
một biểu tượng về lời hứa của Chúa không bao giờ làm trận lụt huỷ phá trái đất nữa.
một ngụ ý cho Nô-ê rằng mưa sắp sửa ngừng.
một sự giúp đỡ cho con chim bồ câu tìm được đường quay trở về con tàu.
một dấu hiệu của việc sinh ra Sem, Cham, và Gia-phết.
Cả trái đất đã lan rộng khắp nơi sau cơn nước lụt từ ba người:
Cham, Gia-phết và Sem.
Cham, Gia-phết và Sết.
Hê-nóc, Gia-phết và Sem.
Cham, La-mết, và Sem.
Nim-rốt là
một ngư dân hùng mạnh.
người lập nên một trong các vương quốc là Ba-bên.
một con cháu của Nô-ê.
một bức tượng tạc.
Thành Ba-bên được đặt tên như vậy vì
đó là một dự án khổng lồ, nhiều người từ các vùng ngoại quốc với ngôn ngữ lạ được mang đến để làm việc cùng nhau.
đó là một bằng chứng cảnh báo về một ngôn ngữ chung của con người có thể làm là gì; do đó, Chúa đã làm tản lạc những người làm việc bằng cách tạo ra nhiều ngôn ngữ khác nhau.
tháp của nó được dùng làm một nơi cho nhiều tiên tri diễn thuyết với đám đông.
tên của kiến trúc sư đó là Ba-bên.
Đi đến Ai Cập để tránh nạn đói, Áp-ram đã thuyết phục vợ ông Sa-rai đổi thành em gái của ông, để
có được một số sự ưu ái tại cung vua Pha-ra-ôn mà chỉ dành cho những người nam độc thân.
lấy hai khẩu phần thức ăn trong cơn đói kém thay vì chỉ có một phần rưỡi.
tránh việc bị trêu chọc là chồng của một bà vợ son sẻ.
thoát khỏi cái chết nếu người Ai Cập bắt Sa-rai.
Khi Chúa cho Áp-ram và dòng dõi ông mọi vùng đất mà ông có thể nhìn thấy trong xứ Ca-na-an, từ nơi ông đang ở, Chúa hứa Áp-ra-ham rằng hậu tự của ông sẽ như
lá trên cây.
đá sỏi bên bờ biển.
cát bụi trên đất.
châu chấu trong Ai Cập.
Việc Lót lựa chọn Sô-đôm như một nơi để ở đã hoá thành một lựa chọn tồi; ông đã
bị bắt bởi các vua nước lân cận là những người đã tấn công Sô-đôm và Gô-mô-rơ.
rơi vào một cái hố hắc ín gần Sô-đôm.
đã bị hoá thành tượng muối.
đã chết trong một cơn đói kém.
A-ga được một thiên sứ phán hãy đặt tên con trai bà là Ích-ma-ên vì Chúa
đã không hài lòng với bà.
đã nghe nỗi khốn khổ của bà.
định cho nó ở trong trận chiến.
mong muốn tiếp cận lại với Sa-rai.
Áp-ra-ham và Sa-ra là
con trai và con gái của Áp-ram và Sa-rai.
Áp-ram và Sa-rai, trước khi đổi thành tên của họ.
những người xa lạ với Áp-ram và Sa-rai.
Áp-ram và Sa-rai, sau khi Chúa đã đổi tên của họ.
Phép cắt bì được Chúa yêu cầu
như một dấu hiệu về giao ước của Chúa với Áp-ra-ham.
vì những lý do về sức khoẻ.
như một sự thay thế cho việc dâng con đầu lòng.
để ăn mừng sự chào đời của con trai Y-sác.
Lúc Chúa thông báo với Áp-ra-ham rằng ông sẽ có một con trai bởi Sa-ra, Áp-ra-ham đã sấp mặt xuống và cười vì
lòng biết ơn.
sự hoài nghi.
sự thất vọng.
sự nhẹ nhõm.
Áp-ra-ham, đã thuyết phục Chúa tha cho Sô-đôm nếu có thể tìm được trong thành đó 50 người công bình,
có sự cho phép từ Chúa để cảnh báo Lót và gia đình ông rời khỏi Sô-đôm.
đã sai con trai ông là Y-sác đến tìm kiếm 50 người công bình.
ăn năn về hành động của ông, và thuyết phục Chúa hãy hủy diệt thành Sô-đôm nếu tìm được 50 người ác.
tranh luận với Chúa cho đến khi ông xuống con số là 10 người.
Khi Lót và gia đình ông chạy khỏi Sô-đôm,
vì Lót quay lại nên ông đã hoá thành tượng muối.
vì vợ Lót quay lại nên bà hoá thành tượng muối.
vì Lót quay lại, nên vợ ông hoá thành tượng muối.
vì vợ ông quay lại nên Lót hoá thành tượng muối.
Bước vào Ghê-ra, Áp-ra-ham thuyết phục vợ mình là Sa-ra đổi thành em gái của mình để
có những sự ưu ai nhất định trong cung vua A-bi-mê-léc mà chỉ dành cho những người nam độc thân.
có hai khẩu phần ăn trong lúc hạn hán thay vì một phần rưỡi.
tránh bị nhạo báng là chồng của người vợ son sẻ.
thoát chết nếu dân Ghê-ra bắt Sa-ra.
Bê-e-sê-ba là
một nữ hoàng ăn chơi từ vùng đất ở thượng sông Nin.
giếng của lời thề, khi Áp-ra-ham lập một giao ước với vị vua ở đó.
một vùng sa mạc của Nê-ghép, phía nam Ca-đe.
con gái lớn của Y-sác.
Trên đường đến nơi dâng sinh tế, Y-sác nói với cha mình: “Củi và lửa đã sẵn sàng, nhưng …. ở đâu?
nước
dây thừng
con chiên
bàn thờ
“Chính Đức Chúa Trời sẽ cung cấp” nói đến thực tế rằng Ngài sẽ cung cấp cho Áp-ra-ham bằng một…
đứa con trai.
thức ăn.
dòng dõi.
con chiên đực.
Tại giếng nước, đầy tớ của Áp-ra-ham đã chọn Rê-bê-ca như là người mà ông sẽ hỏi cưới cho Y-sác vì
bà đã cho ông và cả lạc đà của ông uống nước.
bà biết kìm lại để không đem nước cho lạc đà uống.
bà cho ông uống nước khi ông hỏi xin, và cho nước cho lạc đà.
bà cảnh báo người đầy tớ rằng nước này không uống được.
Ích-ma-ên sống thọ hơn
Sa-ra.
Áp-ra-ham.
A-đam.
Mê-tu-sê-la.
Lý do Ê-sau bán quyền trưởng nam cho Gia-cốp vì bánh và súp là vì ông
biết được lời tiên tri của Chúa rằng ông sẽ phục vụ Gia-cốp.
không thích trách nhiệm.
nghĩ rằng Gia-cốp không thể chứng minh được món hời.
nghĩ rằng ông sắp chết.
Khi Y-sác chuyển đến Ghê-ra, ông đã đổi vợ ông là Rê-bê-ca thành em gái mình vì
bà là em gái của ông.
ông sợ những người nam khác sẽ giết ông và chiếm đoạt bà.
“em gái” là một thuật ngữ chung trong tiếng ở Ghê-ra cho những người bạn nữ nói chung.
bà sẽ có một đời sống xã hội mở rộng hơn.
Da dê con được mặc vào tay của Gia-cốp để
bảo vệ ông lúc ông săn bắn.
khiến Y-sác nghĩ rằng Gia-cốp là Ê-sau.
chữa bệnh viêm quầng mắt cho ông.
khiến Ê-sau nghĩ rằng Gia-cốp là Y-sác.
Khi Gia-cốp thức giấc sau khi mơ thấy một cái thang bắc lên trời, ông đã hứa sẽ dâng Chúa một phần mười của mọi điều
Chúa đã ban cho ông.
cha ông đã ban cho ông.
ông lao động mà kiếm được.
mà lẽ ra là của Ê-sau nếu Ê-sau không bán quyền con trưởng.
Y-sơ-ra-ên đi khập khiễng vì cớ
hòn đá mà Ê-sau quăng vào Ra-chê bị hụt.
những quà tặng cho Ê-sau quá nặng.
Chúa đã chạm đến phần lõm ở đùi của ông.
khuyết điểm bẩm sinh.
Bốn người vợ của Gia-cốp đã sinh cho ông
mười hai con gái và một con trai.
mười hai con trai và không có con gái.
hai con gái và mười một con trai.
một con gái và mười hai con trai.
Các anh của Giô-sép âm mưu giết ông vì
họ có giấc mơ caitrị trên ông.
ông đã mơ cai trị trên họ.
cha của họ mơ thấy ông cai trị trên họ.
họ bị Sa-tan cám dỗ để bán ông cho dân Ích-ma-ên để lấy 20 siếc-lơ bạc.
Hai người anh của Giô-sép đã thuyết phục những người khác đừng giết ông là con trai của …. của Gia-cốp
Lê-a, người vợ đầu
Bi-la, người vợ thứ hai
Xinh-ba, người vợ thứ ba
Ra-chên, người vợ thứ tư
Các anh của Giô-sép cho cha mình thấy áo choàng của ông, là chiếc áo họ đã nhúng vào máu của
con chiên.
một con thú rừng.
chính họ.
con dê đực.
Giô-sép bị giam vào tù bởi quan chỉ huy vệ binh Ai Cập, Phô-ti-pha, vì vợ của Phô-ti-pha đã tố cáo Giô-sép xúc phạm đến bà bởi việc
cố gắng nằm với bà.
từ chối nằm với bà.
nói dối về bà.
bình luận về mối quan hệ của bà với những người trong vệ binh.
Thực tế rằng Pha-ra-ôn đã mơ hai lần về những con bò và bông lúc, đã được Giô-sép nói rằng đó là ngụ ý
sẽ có hai chu kỳ trúng mùa và đói kém.
Chúa đang thử khả năng của Pha-ra-ôn để chọn lựa giấc mơ chính xác cho sự chỉ dẫn.
ý định của Chúa đã đổi.
Pha-ra-ôn đã ăn một bữa tối quá thịnh soạn.
Người anh bị bỏ lại như con tin trong khi chín người kia trở về nhà để đem Bên-gia-min đến Ai Cập, trong số mười hai người, là
đứa con út.
đứa con kế út.
đứa con cả.
đứa con thứ hai.
Vào thời điểm các anh của Giô-sép đến Ai Cập, bảy năm đói kém đã xảy ra được
một năm.
hai năm.
năm năm.
sáu năm.
Vùng đất Gô-sen được nói đến trong Sáng thế ký 47 là
nằm giữa Ca-na-an và Ai Cập.
ở trong xứ Ca-na-an.
trong xứ Ai Cập.
bây giờ ở trong đảo Man-tơ.
Trong lời chúc phước cho từng đứa trong mười hai đứa con của mình trước lúc lâm chung, Gia-cốp đã so sánh
Bên-gia-min như một con sói ưa cấu xé.
Sa-bu-lôn như một con lừa mạnh mẽ.
Giô-sép như con sư tử con.
Đan như cành cây trĩu quả.
