Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Total questions: 167
Worksheet time: 1hrs 24mins
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p5
Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng
24Cr: (Ar)3d54s1.
24Cr: (Ar)3d44s2.
B. 24Cr2+: (Ar)3d4.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4
loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:
Fe
Cu
Mg
Al
Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là:
0,065 gam
0,520 gam
0,560 gam
1,015 gam
Khử 4,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít hidro (đktc). Kim loại thu được đem hoà tan hết trong dung dịch HCl thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Công thức hoá học của oxit kim loại là
CuO
MnO2
Fe3O4
Fe2O3.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Nguyên nhân gây ra những tính chất vật lí chung của kim loại là
các ion kim loại.
trong kim loại có các ion dương di chuyển tự do
các electron tự do trong mạng tinh thể
các electron hóa trị.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Cr
Ag
W
Fe
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ca
Cu
Mg
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Fe< Al
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Đâu không phải là một tính chất vật lí của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Kim loại Na cháy với ngọn lửa màu?
Vàng
Đỏ tím
Xanh
Xanh đậm
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
NaHCO3 (natri hidrocacbonat) nhiệt phân tạo sản phẩm là?
NaOH + CO2 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O
Na2O + CO2 + H2O
Không nhiệt phân được
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Cặp kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Al
K, Na
Al, Cu
Mg, K
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
K
Na
Ba
Be
Cho các kim loại: Ag, Al, Cu, Ca, Fe, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là
3
4
5
2
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là
2
3
4
5
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
2Al2O3 → 4Al + 3O2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Để điều chế kim loại người ta thực hiện:
quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất.
quá trình khử kim loại trong hợp chất.
quá trình khử ion kim loại trong hợp chất.
quá trình oxi hóa ion kim loại trong hợp chất.
Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
Al2O3, FeO, CuO, MgO
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Điện phân 200ml dd CuSO4 0,2M với I=10A trong thời gian a, thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Biết điện cực trơ và hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng kim loại bám ở catot là
1,38g
1,52g
1,28g
2,56g
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Khí CO và H2 không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây?
Fe
Cu
Al
Fe
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
48,6%.
49,6%.
27,0%.
54,0%.
Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch của dãy nào sau đây?
NaCl, AlCl3, ZnCl2.
MgSO4, CuSO4, AgNO3.
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl.
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5 thì X thuộc nguyên tố:
s
p
d
f
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là:
A. Rb+.
B. Na+.
C. Li+.
D. K+.
Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:
A. Ion.
B. Cộng hoá trị.
C. Kim loại.
D. Kim loại và cộng hoá trị.
Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
1
2
3
4
Cho các ion kim loại: Zn2+; Sn2+; Ni2+; Fe2+; Pb2+. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
Pb2+> Sn2+> Fe2+ > Ni2+> Sn2+
Sn2+> Ni2+> Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
Zn2+> Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Pb2+
Pb2+> Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2
Fe và dung dịch FeCl3
Dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Cu và dung dịch FeCl3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat : Fe + CuSO4
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat : Cu + Al2(SO4)3
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfat : Sn + CuSO4
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfat : Sn + FeSO4
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
(b) và (c)
(b) và (d)
(a) và (c)
(a) và (b)
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Zn2+
Ca2+
Ag+
Cu2+
Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:
MgO, Na, Ba
Zn, Ni, Sn
Zn, Cu, Fe
CuO, Al, Mg
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc, nguội. Kim loại M là
Al
Zn
Fe
Ag
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi dư thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 lít
8,96 lít
17,92 lít
11,2 lít
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M ( có hóa trị II không đổi trong mọi hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đkc). Kim loại M là
Mg
Ca
Be
Cu
Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
38,93 gam
103,85 gam
29,95 gam
77,86 gam
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn ,Al và Mg trong khí oxi dư thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
160
320
240
480
Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
38,93 gam
103,85 gam
29,95 gam
77,86 gam
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đkc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
101,68 gam
188,2 gam
101,48 gam
97,8 gam
Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 0,04 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
4,08
3,62
3,42
5,28
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
FeCl3
MgCl2
CuSO4
AgNO3
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
FeCl3
MgCl2
CuSO4
AgNO3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
6,4 gam
8,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
Cho V lít hỗn hợp khí ở đktc gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,448
0,112
0,224
0,560
Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc) sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
Fe3O4 và 0,224
Fe3O4 và 0,448
FeO và 0,224
Fe2O3 và 0,448
1. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(3) và (4).
(1) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Hai thanh Cu và Zn được nối với nhau bởi dây dẫn và cùng nhúng vào dung dịch HCl
Hai dây Cu và Al được nối trực tiếp với nhau và để ngoài không khí ẩm.
Để thanh thép ngoài không khí ẩm
Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm
Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư. (2) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(3) Cho Cu vào dung dịch AgNO3. (4) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl3
(5) Nhiệt phân AgNO3
Số thí nghiệm có tạo ra kim loại là
2
3
4
1
Cho m gam bột Mg vào dung dịch X chứa 0,4 mol FeCl3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là
9,6
10,8
7,2
8,4
Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là
Al
Cu
Ag
Fe
Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
32,50
20,80
29,25.
48,75.
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện là 1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại, cần thời gian là 250 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) là
28 ml.
0,28 ml
56 ml
280 ml
Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm
MgO, Fe, Pb, Al2O3.
MgO, Fe, Pb, Al.
MgO, FeO, Pb, Al2O3.
Mg, Fe, Pb, Al.
Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối gọi là
phương pháp nhiệt luyện
phương pháp thuỷ luyện
phương pháp thủy phân
phương pháp điện phân
Có thể điều chế được Ag nguyên chất từ dung dịch AgNO3 với dung dịch nào sau đây
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3
Al(NO3)3
Mg(NO3)2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho bột Cu vào dung dịch NaNO3 và HCl.
(2) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(3) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(4) Cho bột Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. Số thí nghiệm thấy khí thoát ra là
2
3
4
1
Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Fe, Ag và Cu vào lượng dư dung dịch chứa một muối nitrat Y, khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và rắn T chỉ chứa Ag có khối lượng đúng bằng lượng Ag có trong X. Nhận định nào sau đây là đúng?
Muối Y là Cu(NO3)2.
Dung dịch Z gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Z, thu được kết tủa.
Dung dịch Z gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
cho oxit kim loại phản ứng với CO (t0)
điện phân các hợp chất của kim loại.
khử ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol H2SO4 (loãng), thấy thoát ra khí NO (đktc) và sau phản ứng thu được 6,4 gam kết tủa. (Giả thiết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là
12,0 gam.
11,2 gam
14,0 gam.
16,8 gam.
Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 90,4 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl2 dư thì được 97,5 gam muối khan. Giá trị của m là
39,2.
23,2
38,4
46,4
Hòa tan 1,86 gam hợp kim của Mg và Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 560 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Thành phần % theo khối lượng của Mg và Al trong hợp kim là
77,42% và 22,58%.
25,8% và 74,2%.
12,90% và 87,10%.
56,45% và 43,55%.
Hòa tan hoàn toàn a mol bột Fe trong dung dịch chứa 2,4a mol H2SO4, thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch X chỉ chứa các muối của kim loại có tổng khối lượng là 34,24 gam. Giá trị của a là
0,2
0,3
0,15
0,25
Cho 3,12 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2 . Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 15. Giá trị của m là
16,71.
16,61.
10,22.
15,49.
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
8,96.
13,44.
6,72.
4,48.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
48,6%.
49,6%.
27,0%.
54,0%.
Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch của dãy nào sau đây?
NaCl, AlCl3, ZnCl2.
MgSO4, CuSO4, AgNO3.
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl.
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2.
Cho các phát biểu sau:
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho 4,6 gam kim loại M vào lượng nước dư, thu được dung dịch X chứa M(OH)n và thoát ra 2,576 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Na (M= 23)
Ca (M =40)
Li (M = 7)
K (M= 39)
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại?
Liti.
Xesi.
Natri.
Kali.
W(vonfram) được dùng làm dây tóc bóng đèn nhờ tính chất nào sau đây
có khả năng dẫn điện tốt.
có khả năng dẫn nhiệt tốt.
có độ cứng cao.
có nhiệt độ nóng chảy cao.
Trong các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Al, kim loại nào mềm nhất ?
Na.
Al.
Mg.
Cu.
Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội. M là kim loại nào sau đây?
Al.
Ag.
Zn.
Fe.
Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO4. Tìm phát biểu đúng cho thí nghiệm trên
Phương trình phản ứng: 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.
Có kim loại Cu màu đỏ xuất hiện, dung dịch nhạt dần.
Có khí H2 sinh ra và có kết tủa xanh trong ống nghiệm.
Có kim loại Cu màu đỏ xuất hiện.
Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
HCl loãng.
Fe(NO3)3.
H2SO4 loãng.
NaOH.
Chất nào sau đây có thể oxi hoá được ion Fe2+ thành ion Fe3+?
Cu2+
Pb2+
Ag+
Zn2+
Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi trường được gọi là:
sự khử kim loại.
sự ăn mòn kim loại.
sự ăn mòn hóa học.
sự ăn mòn điện hóa học.
Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4.Chất nào sau đây có thể loại bỏ được tạp chất ?
Bột Fe dư lọc.
Bột Al dư lọc.
Bột Cu dư lọc.
Tất cả đều sai.
Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất nhất trong các hiện tượng sau
Ăn mòn kim loại.
Ăn mòn điện hóa học.
Hidro thoát ra mạnh hơn.
Màu xanh biến mất.
Tính chất chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
có phát sinh dòng điện .
electron của kim loại chuyển trực tiếp cho môi trường tác dụng.
đều là các quá trình oxi hóa - khử.
Để bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại :
Fe.
Zn.
Ag.
Cu .
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nhóm chỉ gồm các nguyên tố kim loại là
Nhóm IA ( trừ Hidro ), IIA và IIIA.
Nhóm IA ( trừ hidro).
Nhóm IA ( trừ Hidro ) và IIA, IIIA, IVA.
Nhóm IA( trừ hidro ), IIA, IIIA (trừ Bo).
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ?
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
K.
Li.
Ca.
Al.
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân .
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
nước.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Để tinh chế dd Cu(NO3)2 lẫn tạp chất AgNO3 ta dùng kim loại
Cu dư.
Fe dư.
Al dư.
Ag dư.
Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
X ( Ag, Cu); Y ( Cu2+, Fe2+).
X ( Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).
X ( Ag); Y (Cu2+).
X (Fe); Y (Cu2+).
Điều kiện ăn mòn điện hóa học là
Hai điện cực khác bản chất.
Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau.
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Cả ba trường hợp trên.
Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây ?
Ngâm trong dung dịch HCl.
Ngâm trong dung dịch HgSO4.
Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng.
Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
[MH - 2021] Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Mg
Zn
Cu
Na
(QG.2018): Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất ?
Cu
Ag
Au
Al
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Li
Cs
Na
K
(QG.19 - 202). Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu
Fe
Al
Ag
(QG.19 - 204). Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Na
Fe
Al
(QG.19 - 203). Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Al
Cu
Fe
(QG.19 - 201). Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Al
Ag
Zn
Mg
[QG.20 - 203] Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+
K+
Fe2+
Ag+
Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây?
Mg2+.
Zn2+
Cu2+
Al3+
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4
AgNO3
KNO3
HCl
(QG.2018): Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2
NaCl
MgCl2
CuCl2
(QG.2018): Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
HCl
AgNO3
CuSO4
NaNO3
[QG.20 - 201] Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba
Mg
Ag
[QG.20 - 202] Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ba
Ag
Na
K
(QG.17 - 201). Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Mg
Ag
[MH1 - 2020] Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe
Na
Al
(A.13): Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
(QG.17): Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na
Ag
Ca
Fe
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
Hg
Cu
Zn
Ag
Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
. Zn, Mg, Cu.
Cu, Zn, Mg
Mg, Cu, Zn
Cu, Mg, Zn.
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IA
IIA
IIIA
IIB
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
KCl
Ba(OH)2.
Na2SO4.
H2O.
dd NH3
Cho các chất Al, Fe, Cu, khí clo, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 loãng. Chất tác dụng được với dung dịch chứa ion Fe2+
Al, dung dịch NaOH, khí Cl2
Al, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3, khí Cl2
Al, dung dịch HNO3, khí Cl2
Al, dung dịch NaOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cu là kim loại dẫn điện tốt hơn và được sử dụng phổ biến hơn Ag.
Khi nung nóng, H2 khử được MgO thành Mg.
Cho Zn vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Kim loại Cu đứng sau H nên không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Cho Mg tác dụng với HNO3 thu được khí N2O. Xác định tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng biết rằng chúng là các số nguyên tối giản.
26
24
23
22
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y.
Kim loại M có thể là
A. Mg.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Ngâm bột sắt vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Kết luận nào sau đây đúng?
A. X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
B. X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
C. Y gồm Fe, Cu.
D. Y gồm Fe, Ag.
Cho các hợp kim sau để ngoài trời: (1) Zn-Cu ; (2) Zn-Al ; (3) Zn-Fe ; (4) Zn-Ag. Số hợp kim mà trong đó Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit sau: CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, ZnO, MgO.
B. Cu, Fe, Zn, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 những ion Cu2+ di chuyển về
A. anot, ở đây chúng bị khử
B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá
C. catot, ở đây chúng bị khử
D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá
Hiện tượng xảy ra khi cho K kim loại vào dung dịch Fe2(SO4)3 là
A. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
B. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu nâu đỏ
D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh
Trong số các kim loại Mg, Fe, Cu, kim loại có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch Fe(NO3)3 là
A. Mg.
B. Mg và Cu.
C. Fe và Mg.
D. Cu và Fe.
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I=9,65A, thời gian điện phân là 200s. Khối lượng Cu bám ở catot (với hiệu suất là 100%, điện cực trơ) là
A. 0,32 gam.
B. 1,64 gam.
C. 0,64 gam.
D. 1,28 gam.
Cho 0,01mol Fe vào 50ml dd AgNO3 1M. Khi phản ưng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là?
A.5,4 gam
B.2,16 gam
C.3,24 gam
D.2,94 gam
Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Na+.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
48,6%.
49,6%.
27,0%.
54,0%.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5 thì X thuộc nguyên tố:
s
p
d
f
Khử 4,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít hidro (đktc). Kim loại thu được đem hoà tan hết trong dung dịch HCl thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Công thức hoá học của oxit kim loại là
CuO
MnO2
Fe3O4
Fe2O3.
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
8,96.
13,44.
6,72.
4,48.
