NEW
Font size
WorksheetsVHPT K17 18 001
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), hình tượng “sóng” là sự hoá thân cho điều gì?
Người con gái trong tình yêu.
Người phụ nữ có chồng đi chinh chiến.
Những sóng gió của cuộc đời.
Những người vợ chờ chồng.
Trong khổ thơ cuối của bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), khi đứng trước sự bao la của đại dương và vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì?
Được ngưng đọng lại thời gian, níu giữ mãi tình yêu sôi nổi.
Được hoá thân vào những con sóng để tình yêu được bất tử.
Được hoá thân vào những con sóng để đến gặp người yêu.
Được ngưng đọng thời gian để bất tử cùng đại dương.
Nhận xét nào sau đây đúng nhất khi nói về đặc trưng thơ Xuân Quỳnh?
Là tiếng lòng của một người phụ nữ nhiều trắc ẩn, luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.
Là tiếng lòng của một người phụ nữ hiện đại nhiều lo toan.
Là tiếng lòng xót thương, chịu nhiều nỗi đau đớn của một người phụ nữ thôn quê đậm màu sắc Nam Bộ.
Là tiếng lòng của một người phụ nữ mang nặng tính triết lí.
Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), sự thuỷ chung trong tình yêu của người phụ nữ đã được thi sĩ Xuân Quỳnh diễn tả ở câu thơ nào?
“Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ”.
“Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh – một phương”.
“Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ”.
“Sóng bắt đầu từ gió/ Gió bắt đầu từ đâu”.
Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), nữ sĩ muốn thể hiện điều gì ở hai câu thơ:“Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”?
Sóng chỉ thích hợp ở biển vì biển đẹp đẽ, tráng lệ hơn sông.
Sóng có đặc tính hay thay đổi nên nó đã rời bỏ sông để tìm ra biển lớn.
Thể hiện tâm hồn người phụ nữ đang yêu: muốn giã từ khuôn khổ chật hẹp để tìm đến với miền bao la, vô tận của những giá trị đích thực.
Sóng chỉ thích hợp ở biển vì sông có nhiều bí ẩn mà sóng không hiểu.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều …, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa …, đằm thắm và luôn … trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
bất hạnh – khát khao – da diết.
suy tư – chân thành – buồn tủi.
trắc ẩn – chân thành – da diết.
lo âu – kiêu sa – toan tính.
Hai câu thơ sau trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
“Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”
Nhân hóa.
Nói quá.
So sánh.
Điệp ngữ.
Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), tác giả đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng nào?
“Anh” và “em”.
“Sóng” và “em”.
“Biển” và “em”.
“Sóng” và “biển”.
Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) được viết bằng thể thơ nào?
Thể thơ năm chữ.
Thể thơ lục bát.
Thể thơ tự do.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Hình tượng “sóng” và “em” trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) có mối quan hệ như thế nào?
Tuy “sóng” không phải là hóa thân của “em” nhưng lại có những điểm tương đồng.
Là một đôi tình nhân trong tưởng tượng.
Là một cặp hình ảnh song hành, lúc tách biệt, lúc lại soi chiếu, bổ sung cho nhau.
Là một cặp hình ảnh đối lập, chia cách.
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), anh Tràng “nhặt” được vợ trong hoàn cảnh nào?
Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần.
Qua giới thiệu của một người bạn.
Trong lần gặp gỡ tình cờ thứ hai khi Tràng kéo xe bò thuê lên tỉnh.
Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình.
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), nhân vật nào được tác giả khắc hoạ bằng hình ảnh “một bà lão từ ngoài rặng tre lọng khọng đi vào. Bà lão vừa đi vừa lẩm bẩm tính toán gì đó trong miệng”?
Anh cu Tràng.
Người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.
Cô vợ nhặt.
Bà cụ Tứ.
Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhân vật Tràng trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân)?
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), khi đến nhà Tràng, nhìn xung quanh, vì sao người “vợ nhặt” lại phải nén một tiếng thở dài?
Thị nhận ra hoàn cảnh nhà Tràng cũng chẳng hơn thị là bao.
Thị cảm thấy hối hận khi gặp mẹ Tràng.
Thị không thấy có người nào ra đón mình.
Thị thấy mọi người xung quanh xì xào bàn tán về mình.
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), khi xây dựng nhân vật người đàn bà thành một nhân vật “không tên”, tác giả KHÔNG nhằm dụng ý nào dưới đây?
Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt cho câu chuyện và đưa ra một lời cảnh báo nào đó đối với mọi người.
Muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều người.
Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm của số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cực.
Muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật Tràng.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Vợ Nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh ... của người ... nước ta trong ... khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất ... và sức sống kì diệu của họ”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
thê thảm – nông dân – nạn đói – xấu xa.
đau khổ – phụ nữ – nạn dốt – tốt đẹp.
đau khổ – phụ nữ – nạn dốt – xấu xa.
thê thảm – nông dân – nạn đói – tốt đẹp.
Tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân) được in trong tập truyện nào?
Nắng trong vườn.
Vợ nhặt.
Nhà nghèo.
Con chó xấu xí.
Tâm trạng của Tràng trong đoạn trích sau như thế nào?
“Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh… Cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình.” (Trích “Vợ nhặt” - Kim Lân)
Buồn bã, tủi hờn, vui mừng.
Cô đơn, đau khổ, bất hạnh.
Tự đắc, mừng vui, hạnh phúc.
Bất hạnh, tủi thân, buồn bã.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) được thể hiện qua một … độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, … khá tinh tế, dựng … sinh động”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
cốt truyện – miêu tả tâm lý – độc thoại nội tâm.
cốt truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại.
tình huống truyện – miêu tả tâm lý – đối thoại.
tình huống truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại.
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), chi tiết “nồi cháo cám” mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì?
Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.
Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.
Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.
Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà.
Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn: “Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.”?
So sánh.
Nhân hóa.
Nói quá.
Điệp ngữ.
Trong đoạn đầu của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), tác giả đã giới thiệu nhân vật Mị như thế nào?
Giới thiệu Mị bằng cách kể chuyện A Sử bắt cóc Mị về làm vợ.
Giới thiệu Mị bằng cách kể chuyện về món nợ Mị vay của thống lí dẫn đến việc Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra.
Giới thiệu trực tiếp Mị là con dâu thống lí Pá Tra.
Giới thiệu Mị bằng cách mở đầu bằng hình ảnh một cô gái làm việc lúc nào cũng “cúi mặt”, “mặt buồn rười rượi”, đối lập với cảnh giàu có của nhà thống lí.
Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), yếu tố nào đã tác động trực tiếp đến sự thay đổi tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân?
Tiếng chó sủa.
Tiếng chim hót.
Tiếng sáo gọi bạn tình.
Tiếng trống thúc thuế.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng ý nghĩa về hành động mà Mị làm: “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng.” (Trích “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài)?
Mị muốn thắp sáng cho căn phòng bấy lâu nay chỉ là sự tăm tối.
Mị muốn thắp sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.
Đó là biểu hiện ban đầu thể hiện cho sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị.
Mị rất sợ bóng tối nên Mị thắp đèn lên để vơi đi cảm giác sợ hãi.
Chi tiết nào sau đây KHÔNG chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?
A Phủ rất khỏe, chạy nhanh như ngựa.
A Phủ cày nương giỏi, săn bò tót rất bạo.
A Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy vợ.
A Phủ là người yêu của Mị.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) khắc hoạ chân thực những nét riêng biệt về …, …, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
quê hương – con người – trào phúng – chất thơ.
tình yêu – phong tục – sắc sảo – chất văn.
phong tục – tập quán – nhẹ nhàng – chất thơ.
tập quán – quê hương – trào phúng – chất văn.
Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), chi tiết, hình ảnh nào khiến Mị KHÔNG còn thản nhiên trước cảnh A Phủ bị trói?
Mị thấy mắt A Phủ trừng trừng, cảm thấy sợ hãi nên cứu A Phủ.
Mị thấy dòng nước mắt “bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ.
Mị thấy A Phủ đói quá.
Mị sợ thống lí Pá Tra sẽ làm Mị chết.
Sự kiện nào dưới đây KHÔNG CÓ trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?
Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.
Cha mẹ Mị vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra nên Mị phải thay cha mẹ trả nợ.
Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.
Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG chính xác về nhà văn Tô Hoài?
Có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng trên đất nước ta.
Là nhà văn có lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động.
Là nhà văn có vốn từ vựng giàu có nhưng nhiều khi rất bình dân và thông tục.
Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn về nông thôn và người nông dân nghèo.
Đáp án nào dưới đây đúng nhất về nội dung tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng sông nước miền Nam không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng Tây Nguyên không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng đồng bằng miền Trung không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” sử dụng biện pháp tu từ nào?
So sánh và nói quá.
Nói quá và ẩn dụ.
Điệp từ và phép đối.
Nhân hóa và điệp từ.
Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?
Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực. Họ hoàn toàn chìm đắm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất việc mình đang đi chiến đấu.
Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Bài thơ sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.
Đất và người miền Tây Nam Tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.
Nỗi nhớ của những người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ đó luôn thường trực trong tâm trí khiến họ luôn khao khát được trở về quê nhà.
Cảm hứng chung trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì?
Bi ai.
Bi tráng.
Tuyệt vọng.
Bi lụy.
Từ “đuốc hoa” trong câu thơ: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa” (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng) có nghĩa là gì?
Dùng để chỉ ngọn đuốc trong đêm tân hôn của đôi vợ chồng.
Dùng để chỉ những bông hoa dại nhiều màu sắc ở vùng Tây Bắc.
Dùng để chỉ những ngọn đuốc trong đêm liên hoan ở doanh trại.
Dùng để chỉ lễ hội mùa xuân của người đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với cảm hứng … và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng … hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất … sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc.” (Trích “Tây Tiến”, Sách giáo khoa Ngữ Văn 12 tập 1, NXB Giáo dục)
hiện thực – miền Tây – bi lụy.
lãng mạn – miền Tây – bi tráng.
trào phúng – miền Tây – bi thương.
trữ tình – miền Bắc – bi tráng.
Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì?
Thơ tự do.
Thơ lục bát.
Thơ bảy chữ.
Thơ năm chữ.
Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), hai câu thơ: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” có ý nghĩa gì?
Không khí đầm ấm tình quân dân, giúp người lính Tây Tiến xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình, tạo cảm giác êm dịu, nồng ấm tình người.
Hành trình vượt qua bao chặng đường gian khổ, hi sinh mất mát lớn lao của người lính Tây Tiến.
Không khí buồn bã, chán nản trong đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến.
Bức tranh thiên nhiên hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc.
Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.
Khi tác giả rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.
Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.
Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.
Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?
Đường lên Tây Tiến dễ dàng, không gặp nhiều khó khăn.
Bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề sắt đá: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
Lời hứa hẹn sẽ quay về với người yêu của người lính Tây Tiến trước khi lên đường.
Lời hẹn ước sẽ quay trở về của người lính Tây Tiến.
Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), địa danh nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến?
Mộc Châu.
Mường Lát.
Sài Khao.
Mai Châu.
Việc sử dụng cặp đại từ xưng hô “mình – ta” trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu) có tác dụng gì?
Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca, tạo không khí trữ tình; thể hiện tình yêu lứa đôi thắm thiết.
Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca, tạo không khí trữ tình; gợi nghĩa tình quân dân thân thiết, gắn bó.
Là cách gọi thể hiện sự trang trọng, tạo không khí cổ xưa cho bài thơ.
Là cách gọi thể hiện sự phẫn nộ, căm giận của người dân Việt Bắc đối với thực dân Pháp.
Trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu), nỗi nhớ Việt Bắc được tác giả so sánh với nhớ ai?
Nhớ người yêu.
Nhớ gia đình.
Nhớ quê hương.
Nhớ đồng đội.
Trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu), thiên nhiên Việt Bắc vào mùa đông được miêu tả qua hình ảnh nào?
Hoa mơ bung nở trắng xóa khắp rừng.
Ánh trăng chiếu rọi khắp rừng gợi sự thanh bình, yên ả.
Những bông hoa chuối đỏ tươi tràn đầy sức sống.
Tiếng ve kêu khắp rừng.
Đáp án nào đúng nhất về nội dung của bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu)?
Khúc hùng ca về cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc và con người miền núi Tây Nguyên.
Khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người ở chiến khu Việt Bắc.
Khúc hát ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc.
Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Tây Nguyên.
Hành động “cầm tay” ở câu thơ: “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu) thể hiện điều gì?
Sự đau khổ giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi phải yêu xa.
Sự sẻ chia cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn giữa những người lính Tây Tiến.
Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa chiến sĩ cách mạng và người dân Việt Bắc.
Sự buồn bã của người mẹ khi phải tạm biệt con trai lên đường ra trận.
Câu thơ nào sau đây trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu) diễn tả cảm giác trống vắng, gợi nhớ quá khứ sâu nặng, tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu?
“Mình đi, có nhớ những ngày/ Mây nguồn suối lũ, những mây cùng mù”.
“Mình về, có nhớ chiến khu/ Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”.
“Mình về, rừng núi nhớ ai/ Trám bùi để rụng, măng mai để già”.
“Mình đi, có nhớ những nhà/ Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”.
Bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu) được viết theo thể thơ nào
Thất ngôn tứ tuyệt.
Lục bát.
Tự do.
Thất ngôn bát cú.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố … và … trong sáng tạo …, sáng tạo thi ca”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
hiện thực – cách mạng – kịch.
cách mạng – dân tộc – nghệ thuật.
cá nhân – sử thi – văn chương.
sử thi – hiện thực – văn chương.
Vẻ đẹp phẩm chất nào của con người KHÔNG được Tố Hữu nhắc tới trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu)?
Tiết kiệm.
Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.
Đầy nghĩa tình.
Căm thù giặc.
Bài thơ “Việt Bắc” được in trong tập thơ nào của Tố Hữu?
Ra trận.
Một tiếng đờn.
Việt Bắc.
Máu và hoa.
