wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỨC VỠ BỜ

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

c)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

d)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

2.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời. (1)

b)

Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức. (2)

c)

Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. (3)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

3.

Vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Do chị Dậu là người nông dân khổ nhất.

b)

Vì chị là người phụ nữ mạnh mẽ nhất, dám phản kháng lại thế lực cường quyền

c)

Vì chị là người phụ nữ chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

d)

Vì chị luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dâ phong kiến.

4.

Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộc qua hành vi, giọng nói và điệu bộ của mình.

c)

Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật kia.

d)

Tất cả đều đúng

5.

Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?

a)

Thái độ bất cần

b)

Thái độ không chịu khuất phục

c)

Thái độ kiêu căng

d)

Thái độ bực tức

6.

Ý nào sau đây không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích?

a)

Lòng căm hờn bọn tay sai vô độ.

b)

Tình thương chồng con vô bờ bến.

c)

Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng.

d)

Ý thức được sự " cùng đường của mình"

7.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

b)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

c)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

8.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về tư tưởng mà nhà văn muốn truyền tải qua đoạn trích?

a)

Nông dân là lớp người có sức mạnh lớn nhất, có thể chiến thắng tất cả.

b)

Trong đời sống có một quy luật tất yếu: có áp bức là có đấu tranh.

c)

Nông dân là những người bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ.

d)

Bọn tay sai trong xã hội cũ là những kẻ tàn bạo và bất nhân nhất.

9.

Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm là

a)

Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao.

b)

Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật

c)

Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.

d)

Tất cả đều đúng.

10.

Ngô Tất Tô là nhà văn...

a)

Lãng mạn xuất sắc

b)

Hiện thực xuất sắc

c)

vừa lãng mãn, vừa hiện thực

d)

trữ tình

11.

Ngô Tất Tô chuyên viết về đề tài?

a)

Nông thôn Việt Nam

b)

Thành thì Việt Nam

c)

Trí thức nghèo

d)

Tiểu tư sản

12.

Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?

a)

Bút kí.

b)

Truyện ngắn.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện vừa.

13.

Đọan trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?

a)

Chương VIII

b)

Chương VII

c)

Chương XVIII

d)

Chương XVII

14.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

b)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

c)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

15.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

c)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

d)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

16.

Trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Không dùng cách nào trong ba cách trên.

c)

Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia.

d)

Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ.

17.

Hãy nêu những sự việc tiêu biểu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố)?

a)

Anh Dậu vừa kề bát chào vào miệng thì cai lệ xông vào - Cai lệ hô hào người trói anh Dậu để giải ra đình - Chị Dậu đánh nhau với cai lệ và người nhà ông lí.

b)

Chị Dậu nấu cháo cho chồng ăn - Nói chuyện với bà cụ hàng xóm - Chị cãi nhau với tên cai lệ - anh Dậu khuyên vợ không nên làm như thế.

c)

Anh Dậu đang chuẩn bị ăn cháo thì cai lệ xông vào - Chị Dậu van xin hắn - Hắn vẫn nhất quyết không tha và hô hào to hơn - Chị Dậu bị cai lệ tát.

d)

Vợ chồng nhà Dậu ăn cháo - Cai lệ xông vào đánh đập anh Dậu và hô người trói giải ra đình làng - Chị Dậu van xin không được đã chống lại bọn tay sai.

18.

Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ?

a)

Chị Dậu vẫn thiết tha.

b)

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại.

c)

Chị Dậu run run.

d)

Chị Dậu nghiến hai hàm răng.

19.

Qua sự miêu tả của nhà văn, giữa tên cai lệ và người nhà lí trưởng có điểm gì giống nhau nhất về mặt nhân cách?

a)

Cùng bất nhân, tàn ác

b)

Cùng làm tay sai

c)

Cùng là nông dân

d)

Cùng ghét vợ chồng chị Dậu

20.

Miêu tả hành động của tên cai lệ, Ngô Tất Tố chủ yếu sử dụng các loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Đại từ

21.

Em hiểu từ "hầm hè" trong câu văn "Cai lệ vẫn giọng hầm hè" có nghĩa là gì?

a)

Thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự

b)

Thái độ coi chừng đối phương

c)

Giọng nói phát ra từ trong cở

d)

Cách nói gàn dở, ngớ ngẩn

22.

Câu nói nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu với tên cai lệ?

a)

Chị Dậu run run

b)

Chị Dậu vẫn thiết tha

c)

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng gửi lại

d)

Chị Dậu nghiến hai hàm răng

23.

Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?

a)

Thái độ bất cần

b)

Thái độ không chịu khuất phục

c)

Thái độ kiêu căng

d)

Thái độ bực tức

24.

Thành ngữ nào sau đây cùng nghĩa với thành ngữ "tức nước vỡ bờ"?

a)

"non xanh nước biếc"

b)

"nước chảy chỗ trũng"

c)

"nước mặn đồng chua"

d)

"con giun xéo lắm cũng quằn"

25.

Cách xưng hô nào không được chị Dậu sử dụng khi nói chuyện với tên cai lệ?

a)

"cháu" - "ông"

b)

"tôi" - "ông"

c)

"tao" - "mày"

d)

"bà" - "mày"

26.

Cách xưng hô nào cho thấy dấu hiệu phản kháng của chị Dậu?

a)

"cháu" - "ông"

b)

"tôi" - "ông"

c)

""tạo" - "mày"

d)

"bà" - "mày"

27.

Khuynh hướng sáng tác văn học chủ yếu của Ngô Tất Tố là gì?

a)

Dân chủ, tiến bộ

b)

Chuyên viết về nông thôn

c)

Chuyên viết về những cuộc kháng chiến cam go

d)

Tất cả đều đúng

28.

Điền vào chỗ trống từ thích hợp để được một định nghĩa hoàn chỉnh về một thể loại văn học:

“ |...| là một tác phẩm tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian”

a)

Truyện ngắn

b)

Hồi kí

c)

Thơ trữ tình

d)

Tiểu thuyết

29.

Tên thật của nhà văn Ngô Tất Tố là gì?

A. Ngô Tất Tố

B. Ngô Văn Tố

C. Ngô Công Tố

D. Ngô Lộc Hà

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm là

A. Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao.

B. Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật C. Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.

D. Tất cả đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Nhà văn Ngô Tất Tố từng làm những công việc gì?

A. Khảo cứu triết học, văn học cổ

B. Làm báo

C. Viết văn

D. Tất cả đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Ý nào sau đây không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích?

A. Lòng căm hờn bọn tay sai vô độ.

B. Tình thương chồng con vô bờ bến.

C. Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng.

D. Ý thức được sự " cùng đường của mình"

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D