NEW
Font size
Worksheetsluyện tập
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi pôlipeptit do gen đột biến điều khiển tổng hợp?
Thay thế một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 5.
Thêm một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
Mất một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
Đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?
Đột biến ở bộ ba gần mã kết thúc.
Đột biến ở mã kết thúc.
Đột biến ở mã mở đầu.
Đột biến ở bộ ba giữa gen.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
thay thế cặp G-X thành cặp T-A.
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X.
thay thế cặp A-T thành cặp G-X.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
ngay ở cơ thể mang đột biến
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
.Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A.
B.
C.
D.
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
sức đề kháng của từng cơ thể.
điều kiện sống của sinh vật.
Gen ban đầu có cặp nu chứa G hiếm (G*) là G*-X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
G-X
T-A
A-T
X-G
