Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
Total questions: 188
Worksheet time: 2hrs 29mins
Ở trạng thái cơ bản nguyẻn tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp L. Số proton của nguyên tử X là?
5
6
7
8
Trong 20 nguyên tố đầu của bảng tuần hoàn. Số nguyên tố mà nguyên tử có 6 electron s là ?
5
6
7
8
Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron ở lớp ngoài cùng , tổng số electron p và d là 17. Số hiệu nguyên tử X là ?
24
25
26
27
Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s?
2
11
9
12
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
số khối
số notron
số proton
số notron và số proton
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu chu kì ?
7
8
9
18
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 là
2
8
18
32
Số nguyên tố trong chu kỳ 4 là
2
8
18
32
Số nguyên tố trong chu kỳ 1 là
2
8
18
32
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố:
A. được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
B. có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C. có cùng số electron hóa trị được xếp thành một cột.
D. được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 - 18 nguyên tố.
Câu 2. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
A. nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
B. cấu hình electron giống hệt nhau.
C. nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
D. cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Câu 3. Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Câu 4. Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì luôn là
A. kim loại kiềm thổ.
B. kim loại kiềm.
C. halogen.
D. khi hiếm.
Câu 5. Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 8 nguyên tố.
C. 10 nguyên tố.
D. 18 nguyên tố.
Câu 6. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Câu 8. Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
2
12
4
14
Câu 10. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
A. [Ar]3d104s24p6.
B. [Ar]4s2.
C. [Ne]3s23p6.
D. [Ar]3d84s2.
Câu 9. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
Câu 12. Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2. Y thuộc nhóm
A. IIA.
B. VIIA.
C. IIB.
D. VIIB.
Câu 14. Nguyên tử X2 có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X2 trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
D. số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 15. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
B. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
C. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
D. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Điền từ vào chỗ trống để được nhận đúng:
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được .................................sau mỗi chu kì, ta nói rằng chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
giống nhau
lặp đi lặp lại
ổn định
bằng nhau
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm kim loại kiềm?
ns1
ns2np1
3s1
ns2np5
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Cho nguyên tử X có Z = 16. Nhận định nào sau đây không đúng?
X là nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận thêm 2 electron.
X ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Công thức oxit cao nhất là X2O6, công thức hợp chất khí là H2X
Hidroxit của X có công thức H2XO4 là một axit.
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
Nhận định nào sau đây không đúng?
Bán kính nguyên tử càng lớn tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
Điện tích hạt nhân càng lớn tính phi kim càng mạnh.
Độ âm điện của nguyên tử càng lớn tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
Bán kính càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhận electron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
không.
dương.
âm.
có thể mang điện âm hoặc dương.
Số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Cr (có Z = 24, A = 52) là
.24p, 28n.
28p, 24n.
24p, 52n.
52p, 24n.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
không.
dương.
âm.
có thể mang điện âm hoặc dương.
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự
d < s < p.
p < s < d.
s < p < d.
s < d < p.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA
X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA
Các nguyên tố cùng chu kỳ thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:
Cùng số lớp electron.
Cùng số hiệu nguyên tử.
Cùng số electron hoá trị .
Cùng số nơtron trong hạt nhân .
Dãy nguyên tố nào cùng một chu kỳ :
K, Na, Mg
O, Ar, Xe, F
Al, S, Ar
Fe, Se, Kr, Br
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2 e. Cấu hình điện tử của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Thứ tự tăng tính kim loại của các kim loại trên là dãy nào dưới đây ?
Be , Mg , Ca , K , Rb
Be , Mg , K , Ca , Rb.
Be , K , Mg , Ca , Rb.
Be , Mg , Ca , Rb , K.
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tăng dần tính phi kim: F, P, O, S, Si.
F, O, S, P, Si.
F, O, Si, P, S.
Si, S, P, O, F
Si, P, S, O, F
Chọn thứ tự giảm tính bazơ của các hợp chất sau :
A. Be(OH)2 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , Ba(OH)2
B. RbOH , KOH , NaOH , LiOH
C. NaOH , KOH , RbOH , LiOH
Câu A và B đúng .
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:
(X) 1s22s22p63s1
(Y) 1s22s22p63s2
(Z) 1s22s22p63s23p1
Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3
Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH
X(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
Z(OH)2 < XOH < Y(OH)2
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : P, S, Cl, F. Xếp theo chiều tăng dần:
A.P < S < Cl < F.
B.F < Cl < S < P.
C.S < Cl < P < F.
D.F < Cl < P < S.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : P, S, Cl, F. Xếp theo chiều tăng dần:
A.P < S < Cl < F.
B.F < Cl < S < P.
C.S < Cl < P < F.
D.F < Cl < P < S.
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình Electron là:[Ar] 3d54s1. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 4, nhóm IB.
Chu kỳ 4, nhóm IA.
Chu kỳ 4, nhóm VIA.
Chu kỳ 4, nhóm VIB.
Trong BTH, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của………………………
điện tích hạt nhân nguyên tử.
khối lượng của nguyên tử.
số lớp electron của nguyên tử.
số electron hóa trị của nguyên tử.
Trong BTH, Các nguyên tố có cùng số …(2)…………trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
electron hóa trị
điện tích dương
lớp electron
số khối
Các nguyên tố có số …(3)…………………… bằng nhau trong nguyên tử được xếp thành một cột.
lớp electron
electron hóa trị
nơtron
proton
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 5 có số lớp electron là
3
4
5
6
Trong bảng tuần hoàn, số lượng nguyên tố trong chu kì 3 và 4 lần lượt là:
A. 8 và 8.
B. 18 và 32.
C. 8 và 18.
D. 18 và 18.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
A. số hiệu nguyên tử.
B. số khối.
C. số nơtron.
D. số electron hóa trị.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố trong một nhóm A có cùng
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số lớp electron.
D. số khối.
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VA.
B. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIA.
C. Ô số 17, chu kì 3, nhóm IVB.
D. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p5.
D. 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Phát biểu nào sai khi nói về nguyên tử X?
A. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.
C. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.
D. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.
Cho nguyên tử của các nguyên tố 9X; 11Y; 13Z; 17T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?
X
Y
Z
T
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là:
A. Li, Be.
B. Mg, Al.
C. K, Ca.
D. Na, K.
X, Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của X và Y là 32. X, Y là:
A. Mg và Ca.
B. Cl và P.
C. Na và K.
D. Ar và Si.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
A. của điện tích hạt nhân.
B. của số hiệu nguyên tử.
C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Nguyên tử khối.
B. Độ âm điện.
C. Tính kim loại, phi kim.
D. Bán kính nguyên tử.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do:
A. Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
B. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
D. Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
B. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
D. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Nguyên tố hóa học nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A. flo.
B. clo.
C. brom.
D. iot.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm x nhóm A và x nhóm B. Giá trị của x và y lần lượt là
8; 10.
8; 8.
10; 8.
10; 10.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
2 và 5.
4 và 3.
3 và 4.
5 và 2.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số electron.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
Cho các nguyên tố X1 (Z=17); X2 (Z=20); X3 (Z=25); X4 (Z=35). Số nguyên tố thuộc nhóm B là
1.
2.
3.
4.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có cấu hình electron là [Ar]3d64s2. Nguyên tố hóa học X thuộc
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIB.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 10); Q (Z = 19). Nhận định nào sau đây là đúng?
X, Y là phi kim; M, Q là kim loại.
X, Y, Q là phi kim; M là kim loại.
X, Y là phi kim; M là khí hiếm, Q là kim loại.
X là phi kim, Y là khí hiếm; M, Q là kim loại.
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là
F > Cl > S > Si.
F > Cl > Si > S.
Si > S > F > Cl.
Si > S > Cl > F.
Cấu hình e nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3. Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là
H5X, X2O3.
H3X, X2O3.
H5X, X2O5.
H3X, X2O5.
Nguyên tố R có hoá trị I trong hợp chất khí với hiđro. Trong hợp chất oxit cao nhất thì R chiếm 38,8% về khối lượng. Công thức oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của R là
F2O7, HF.
Br2O7, HBrO4.
Cl2O7, HClO4.
Cl2O7, HCl.
Tổng các electron trong các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 11. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là
29,82%.
48,02%.
38,80%.
36,82%.
Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là đơn chất?
H2, O2, Na, Al
CaO, CO2, ZnO, O2
HNO3, H2CO3, H2SO4.
Na2SO4, K2SO4, CaCO3.
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì lớn và chu kì nhỏ là
4 và 4
3 và 3
4 và 3
3 và 4
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
11 và 8
10 và 8
8 và 8
8 và 11
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Tổng số electron trên lớp ngoài cùng.
Nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Tổng số electron trên phân lớp ngoài cùng.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
IA,IIA.
IB,IIB.
IA, IB.
IIA, IIB
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
IA,IIA.
IB,IIB.
IA, IB.
IIA, IIB
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23d2.
1s22s22p63s23d4
X ở chu kì 3, có 7 electron lớp ngoài cùng. X thuộc ô nguyên tố
7
16
15
17
Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns1, ns2 np1, ns2 np5. Phát biểu nào sau đây sai ?
A, M, X thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA của bảng tuần hoàn.
A, M, X đều là nguyên tố kim loại.
A, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
A, M, X lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn.
Cho 4,4 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là ?
Mg và Ca
Mg và Ba
Na và K
Be và Mg
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
B.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng dần
C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ 4,5,6 ,7 là chu kì lớn. Chu kì 7 chưa hoàn chỉnh
D. Bảng tuần hoàn có 7 nhóm
A
B
C
D
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc:
A.Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B.Theo chiều giảm của điện tích hạt nhân
C.Theo chiều tăng của bán kính nguyên tử
D.Theo chiều tăng của nguyên tử khối
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 7: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A.Chu kì 3, nhóm IV
B. Chu kì 3, nhóm VI
C.Chu kì 4, nhóm IV
D. Chu kì 4, nhóm III
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 13+, và có 3 lớp electron:
A. X ở ô số 13, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn
B. X ở ô số 3, chu kì 13 trong bảng tuần hoàn
C. X ở ô số 13, nhóm 3 trong bảng tuần hoàn
D. X ở ô số 3, Có nguyên tử khối bằng 13
A
B
C
D
Câu 14: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại?
A. Li, Na, K, Pb
B. Na, Mg, Al, Cl
C. O, S, Se, Te
D. F, Cl, Br, I
A
B
C
D
Câu 14: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại?
A. Li, Na, K, Pb
B. Na, Mg, Al, Cl
C. O, S, Se, Te
D. F, Cl, Br, I
A
B
C
D
A
B
C
D
X ở chu kì 3, có 7 electron lớp ngoài cùng. X thuộc ô nguyên tố
7
16
15
17
Trong nhóm VIIA, phi kim mạnh nhất là
flo
clo
brom
iot
Các nguyên tố cùng chu kỳ thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:
Cùng số lớp electron.
Cùng số hiệu nguyên tử.
Cùng số electron hoá trị .
Cùng số nơtron trong hạt nhân .
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố cùng trong một nhóm thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:
Cùng số lớp Electron.
Cùng số Electron hoá trị.
Cùng số Electron ngoài lớp vỏ.
Nguyên tố s và f.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 17. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Nguyên tố X có Z = 24. Cấu hình electron đúng của X là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4s23d4.
[Ar]4s13d5.
[Ar]3d54s1.
Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Nguyên tố X có Z = 35 thuộc chu kì 4 cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
4s14p5
4p54s2
4s24p5
4s24p6
Số nguyên tố hoá học mà nguyên tử có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 4s1 là:
1
2
3
4
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. Số electron hoá trị của X là
2
5
3
4
Nguyên tố X thuộc chu kì 4 nhóm VI. Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23d4.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p64s23d4.
Tìm nguyên tố X biết cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p63s23p63d6
Na
Ca
Fe
Cu
Nguyên tử của nguyên tố có Z = 7, cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim, hay khí hiếm?
kim loại
phi kim
khí hiếm
Tìm nguyên tố X biết cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p63s23p63d6
Na
Ca
Fe
Cu
Nguyên tử của các nguyên tố có : Z = 12. Cho biết vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IA
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
ô 12, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIB
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VI A trong bảng tuần hoàn. X là:
O
N
Cl
S
1. số điện tích hạt nhân .
2. số nơtron trong nhân nguyên tử.
3. số electron trên lớp ngoài cùng .
4. số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
5. số proton trong nhân hoặc electron trên vỏ nguyên tử.
6. số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hãy cho biết thông tin ĐÚNG :
I- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
II- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử .
III- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
IV- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Hãy chọn các nguyên tắc đúng :
