WorksheetsHóa Học 10 Chương I-PTNK-by Trần Hoàng Minh
Total questions: 185
Worksheet time: 2hrs 19mins
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
A. electron
B. proton.
C. neutron.
D. photon.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. photon.
Trên lớp vỏ nguyên tử có chưa các hạt
A. electron.
B. proton.
C. neutron
D. photon.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. Electron.
B. Proton
C. Neutron.
D. Neutron và electron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron
Khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong một nguyên tử....
A. số proton = số neutron
B. số electron = số neutron
C. số electron = số proton
D. số electron = số proton + số neutron
Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Vỏ nguyên tử của Nitrogen có 7 electron. Số proton trong nguyên tử Nitrogen là
A. 14.
B. 7.
C. 8.
D. 10
Số electron trong nguyên tử Aluminium (có số proton = 13) là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
A. Số hạt proton = Số hạt neutron.
B. Số hạt electron = Số hạt neutron.
C. Số hạt electron = Số hạt proton.
D. Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi các electron mang điện tích âm.
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
A. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
A. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
A. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
A. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
A. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
A. 19.
B. 28.
C. 30.
D. 32
Vỏ nguyên tử của nitrogen có 7 electron. Số hạt mang điện có trong một nguyên tử nitrogen là
A. 14.
B. 7.
C. 8.
D. 10
Vỏ nguyên tử của iron (Fe) có 26 electron. Số hạt mang điện có trong một nguyên tử iron là
A. 30.
B. 56.
C. 26.
D. 52.
Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J. Thomson). Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron?
A. Có khối lượng bằng khoảng khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H.
A. Có điện tích bằng −1,6 .10−19 C.
A. Dòng electron bị lệch hướng về phía cực âm trong điện trường.
A. Dòng electron bị lệch hướng về phía cực dương trong điện trường.
Nguyên tử có đường kính gấp 10.000 lần đường kính của hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 12 cm thì đường kính của nguyên tử là
A. 200 m.
B. 600 m.
C. 300 m.
D. 1200 m.
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 0,3 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là bao nhiêu (m)?
A. 3 m.
B. 30 m.
C. 300 m.
D. 3000 m.
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
A. 4 m.
B. 40 m.
C. 400 m.
D. 4000 m.
Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 0,3 cm thì đường nguyên tử sẽ là 30 (m)? Vậy nguyên tử có đường kính gấp khoảng bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?
A. 10 m.
B. 100 m.
C. 1000 m
D. 10000 m.
Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt alpha), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải có phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử”?
Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng
Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau
Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu
Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều có chứa proton.
Đúng
Sai
Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
Đúng
Sai
Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
Đúng
Sai
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Đúng
Sai
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Đúng
Sai
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Đúng
Sai
Hạt nhân có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng nguyên tử.
Đúng
Sai
Hạt nhân là phần mang điện âm.
Đúng
Sai
Trong các nguyên tử, tổng số proton và neutron trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ.
Đúng
Sai
Lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron quay xung quanh hạt nhân.
Đúng
Sai
Trong hầu hết các nguyên tử, hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và neutron.
Đúng
Sai
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít.
Đúng
Sai
Khối lượng của electron nhỏ hơn nhiều so với khối lượng proton và neutron.
Đúng
Sai
Kích thước của nguyên tử chủ yếu là kích thước của lớp vỏ electron.
Đúng
Sai
Đường kính hạt nhân xấp xỉ đường kính nguyên tử.
Đúng
Sai
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở lớp vỏ electron.
Đúng
Sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 1123Na là
A. 23
B. 24
C. 25
D.11
Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu 168O là
A. 8
B. 6
C. 10
D.14
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron kí hiệu của nguyên tử A là
A. 2512O
B. 1225A
C. 2412O
D. 1224A
Nguyên tử 1327 Al có :
A. 13p, 13e, 14n.
B. 13p, 14e, 14n.
C. 13p, 14e, 13n.
D. 14p, 14e, 13n.
Cho các nguyên tử 126X,147Y,146Z.Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. X và Y.
B. Y và Z.
C. X và Z.
D. X, Y và Z.
Tên gọi của nguyên tố này là để ngưỡng mộ tình yêu và sắc đẹp của một vị thần ở Scanđinavi cổ xưa tên là Vanadis
A. Sc (Z = 21).
B. V (Z = 23).
C. Si (Z = 14).
D. Cu (Z = 29).
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
A. 4019K và 4018Ar.
B. 4019K và 4020Ca.
C. O2và O3.
D. 168O và 178O.
Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị:
Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65
Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65
Cho 16O, 17O, 18O và 1H, 2H. Số phân tử H2O tạo thành là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Có các đồng vị sau: 11H, H21 ; 1735Cl, 3717Cl. Có thể tạo ra bao nhiêu phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau
A. 8
B. 12
C. 6
D. 4
Đồng vị nào của nguyên tố M có tỷ lệ số proton/số neutron=13/15?
A. 2655M.
B. 5626M.
C. 5726M.
D. 2658M.
23592U là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 23592U trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" 23592U luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về 23592U là đúng?
23592U và 23892U là đồng vị của nhau.
23592U và 23892U là hai dạng thù hình của nhau.
Hạt nhân 23592U chứa 92 neutron.
23592U có 143 electron bên ngoài hạt nhân.
Trong tự nhiên, nguyên tử Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Tại sao nguyên tử khối tương đối của Chlorine thường được sử dụng là 35,5?
Đây là giá trị trung bình cộng số khối của hai đồng vị
Lấy giá trị ngẫu nhiên
Nó là khối lượng trung bình của các đồng vị
Đây là giá trị nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
Đúng
Sai
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Đúng
Sai
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Đúng
Sai
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đúng
Sai
Các đồng vị phải có số khối bằng nhau.
Đúng
Sai
Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
Đúng
Sai
Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
Đúng
Sai
Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Đúng
Sai
Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
Đúng
Sai
Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
Đúng
Sai
Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
Đúng
Sai
Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Đúng
Sai
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là:
Lớp vỏ electron.
Orbital nguyên tử.
Cấu hình nguyên tử.
Trọng tâm nguyên tử.
Orbital nguyên tử là
A. Đám mây chứa electron dạng hình cầu.
A. Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
A. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
A. Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO
Theo mô hình hiện đại nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định
Khi chuyển động trong nguyên tử, các electron có những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó
Orbital s có dạng hình cầu
Dựa trên sự khác nhau về hình dạng và định hướng của orbital trong nguyên tử, orbital được chia thành mấy loại?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng của orbital nguyên tử?
A. AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu.
B. AO s hình vuông; AO p hình cầu.
C. AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi.
D. AO s hình cầu; AO p hình vuông.
Orbital p có dạng hình gì?
A. Hình bầu dục;
B. Hình cầu;
C. Hình số 8 nổi.
C. Hình tròn
Orbital px có dạng hình số 8 nổi. Orbital này định hướng theo trục nào?
A. Trục x.
B. Trục y.
C. Trục z.
D. Không theo trục nào.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
A. K, L, M, O, ...
B. L, M, N, O, ...
C. K, L, M, N, ...
D. K, M, N, O, ...
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất?
A. Lớp N
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp K.
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
A. s, d, p, f, ...
B. s, p, d, f, ...
C. s, p, f, d, ...
D. f, d, p, s,
Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng
A. 2 lần số thứ tự của lớp đó.
B. số thứ tự của lớp đó.
C. bình phương số thứ tự của lớp đó.
D. không xác định.
Lớp electron thứ 4 được kí hiệu bằng chữ cái in hoa nào?
A. L.
B. M.
C. N.
D. O.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
A. 2s.
B. 2d.
C. 3d.
D. 4f.
Lớp thứ nhất (lớp K) gồm những phân lớp là:
A. 1s.
B. 1p, 1d.
C. 1s, 1p.
D. 1s, 1p, 1d.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lớp electron thứ 3 có tên là
A. K.
B. L.
C. M.
D. N.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lớp thứ 3 gồm những phân lớp là:
A. 3s, 3p.
B. 3s, 3d, 3f.
C. 3s, 3p, 3d.
D. 3p, 3d, 3f.
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây thấp nhất?
A. 1s.
B. 2s.
C. 2p.
D. 3s.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
Các electron trên cùng một lớp, phân lớp đều có mức năng lượng bằng nhau
Các electron trên cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Sự phân bố electron vào các orbital và lớp electron dựa vào
nguyên lý vững bền và nguyên lý Pauli.
nguyên lý vững bền và qui tắc Hund.
nguyên lý vững bền, qui tắc Hund và nguyên lý Pauli.
nguyên lý Pauli và qui tắc Hund.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A. Nguyên lí vững bền.
B. Quy tắc Hund
C. Nguyên lí Pauli
D. Quy tắc Pauli
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A. Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
B. Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
D. Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
C. số khối tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
A. lần lượt từ cao đến thấp.
B. lần lượt từ thấp đến cao.
C. bất kì.
D. từ mức thứ hai trở đi.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron
B. 2 electron
C. 3 electron
D. 4 electron
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3.
Số lượng orbital (AO) có trong phân lớp s là:
A. 1 AO s.
B. 2 AO s.
C. 1 AO p.
D. 3 AO p.
Phân lớp p có bao nhiêu AO?
A. 1.
B. 3.
C. 5.
D. 7.
Tổng số electron tối đa trong phân lớp p là
A. 2.
B. 14.
C. 6.
D. 10.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6
B. 18
C. 14
D. 10
Số electron tối đa trên orbital 2s là bao nhiêu?
A. 8.
B. 6.
C. 3.
D. 2.
Số electron tối đa trên orbital p là bao nhiêu?
A. 8.
B. 6.
C. 3.
D. 2.
Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
A. 2n.
B. n + 1.
C. n2.
D. 2n2.
Theo nguyên lí Pauli
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 1 electron.
Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có cùng chiều tự quay.
Mỗi orbital chứa tối đa 3 electron.
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là
Electron được phân bố vào các lớp (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động tập trung tại một góc gần hạt nhân (mô hình hiện đại).
Electron chuyển động bị hút vào hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không thể bị hút vào hạt nhân (mô hình hiện đại).
Electron chuyển động rất nhanh (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động rất chậm (mô hình hiện đại).
Electron chuyển động theo quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo cố định (mô hình hiện đại).
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
Bên ngoài các orbital nguyên tử.
Trong các orbital nguyên tử.
Bên trong hạt nhân nguyên tử.
Bất kì vị trí nào trong không gian.
Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động chậm và theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động rất nhanh và không theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động rất nhanh và theo quỹ đạo tròn hay bầu dục.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N.
Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp N.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. L.
B. M.
C. N.
D. K.
Lớp L có 2 phân lớp 2s và 2p. Vậy trong lớp L có những AO nào?
A. Có 1 AO s và 1 AO p.
B. Có 1 AO s và 3 AO p.
C. Có 2 AO s và 2 AO p
D. Có 1 AO s.
) Lớp M có 3 phân lớp 3s và 3p và 3d. Vậy trong lớp M có những AO nào?
A. Có 1 AO s, 1 AO p và 1 AO d.
B. Có 1 AO s và 3 AO p và 3 AO d.
C. Có 3 AO s và 2 AO p và 3 AO d.
D. Có 1 AO s, 3 AO p và 5 AO d.
Phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa (bão hòa) là:
A. 2, 6, 10, 16.
B. 2, 6, 10,14.
C. 4, 6, 10, 14.
D. 2, 8, 10, 14.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
A. 3
B. 4
C. 9
D. 18
Lớp M có số electron tối đa bằng
A. 3
B. 4
C. 9
D. 18
Số electron tối đa ở lớp thứ L là
A. 8.
B. 18.
C. 28.
D. 32.
Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là
A. Lớp L và 2e.
B. Lớp L và 8e.
C. Lớp K và 8e.
D. Lớp K và 6e.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium có bao nhiêu electron?
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Cấu hình nào sau đây vi phạm nguyên lí Pauli?
A. 1s2.
B. 1s22s22p3
C. 1s22s22p63s3
D. 1s22s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là?
A. 24.
B. 8.
C. 32.
D. 16.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2?
A. Ca (Z=20).
B. K (Z=19).
C. Mg (Z=12).
D. Na (Z=11).
Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
A. 1s2 2s2 2p6 3s1.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1.
D. 1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron: [Ar]4s2. X là nguyên tố nào?
A. s.
B. p.
C. d.
D. f.
Cấu hình electron của chlorine (Z = 17) là?
A. 1s22s22p63s23p5;
B. 1s22s22p63s23p2;
C. 1s22s22p63s23p3;
D. 1s22s22p63s23p4.
Số electron có trên lớp L của nguyên tử Carbon (Z = 6) là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Nguyên tử nào sau đây có 5 electron trên lớp L?
A. 11Na.
B. 7N
C. 13Al.
D. 6C.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Nitrogen có cấu hình
A. 1s22s22p3.
B. 2p3.
C. 2s22p3.
D. 1s2
Nguyên tử nguyên tố sodium có 11 electron. Nguyên tử này có
A. 1 lớp electron.
B. 2 lớp electron.
C. 3 lớp electron.
D. 4 lớp electron
Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
A. 2 : 12.
B. 7 : 2.
C. 5 : 2.
D. 2 : 7.
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
A. 1s22s22p5.
B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s24p5.
D. 1s22s22p63s23p63d34s2.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Khẳng định sai là
A. Nguyên tử X có 17 electron.
B. Phân lớp 3p của nguyên tử X chưa bão hòa.
C. Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
D. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
thứ tự các lớp và phân lớp electron.
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
B. Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
C. Số orbital có trong lớp N là 9.
D. Số orbital có trong lớp M là 8.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp N có 4 orbital.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp.
B. Lớp L có 4 orbital.
C. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
D. Phân lớp p có 3 orbital.
Cho nguyên tử Fe có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4d8
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
A. 24.
B. 25.
C. 27.
D. 29.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1; Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z.
B. X, Y, T.
C. Y, Z, T.
D. X, Z, T.
Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau đây:
M. 1s22s1; N. 1s22s22p5; P. 1s22s22p63s2;
Có bao nhiêu nguyên tử của nguyên tố phi kim?
Q. 1s22s22p6.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Nguyên tố X là nguyên tố
A. s
B. p
C. d
D. f
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Đúng
Sai
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.
Đúng
Sai
(1) Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Đúng
Sai
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Đúng
Sai
Electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Đúng
Sai
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Đúng
Sai
Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau.
Đúng
Sai
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong.
Đúng
Sai
Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.
Đúng
Sai
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Đúng
Sau
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Đúng
Sai
Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân, tạo thành đám mây electron.
Đúng
Sai
Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.
Đúng
Sai
Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau thì như nhau.
Đúng
Sai
Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của electron là không đổi.
Đúng
Sai
Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
Đúng
Sai
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Đúng
Sai
Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
Đúng
Sai
Electron mang điện tích âm nên bị hút vào hạt nhân.
Đúng
Sai
Các electron chuyển động hỗn loạn và tạo thành đám mây electron.
Đúng
Sai
Các phân lớp s2, p6, d10, f14 chứa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa.
Đúng
Sai
Các phân lớp s1, p3, d5, f7 chứa một nửa số electron tối đa gọi là phân lớp bán bão hòa.
Đúng
Sai
Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp chưa bão hòa.
Đúng
Sai
Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.
Đúng
Sai
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Đúng
Sai
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Đúng
Sai
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Đúng
Sai
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp sáu lần số electron tối đa trên phân lớp s.
Đúng
Sai
Các electron được phân bố vào lớp xa hạt nhân trước.
Đúng
Sai
Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Đúng
Sai
Năng lượng của các electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng electron ở lớp ngoài.
Đúng
Sai
Sự liên kết giữa electron trên lớp K với hạt nhân là bền chặt nhất.
Đúng
Sai
Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
A. X và Y đều là các kim loại.
Đúng
Sai
Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
B. X và Y đều đêu có 1 electron độc thân.
Đúng
Sai
Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
C. X có electron lớp ngoài cùng là 5
Đúng
Sai
Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
D. Y có 4 lớp electron.
Đúng
Sai
Nguyên tử Fe có kí hiệu 5626Fe. Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Đúng
Sai
Nguyên tử Fe có kí hiệu 5626Fe.Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân
Đúng
Sai
Nguyên tử Fe có kí hiệu 5626Fe. Fe là nguyên tố d.
Đúng
Sai
Orbital nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân, ở đó xác xuất tìm thấy electron là lớn nhất.
Đúng
Sai
Mỗi orbital nguyên tử có tối đa 2e cùng chiều.
Đúng
Sai
Trong mỗi phân lớp e chưa bão hoà, các e được phân bố vào các orbital nguyên tử sao cho số e độc thân cùng chiều là lớn nhất.
Đúng
Sai
Electron luôn luôn ở trạng thái chuyển động xung quanh hạt nhân không theo 1 quỹ đạo nhất định.
Đúng
Sai
Electron hoá trị là những e ở lớp ngoài cùng.
Đúng
Sai
Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các phân mức năng lượng là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p …
Đúng
Sai
