WorksheetsKiểm tra Sinh 12 ( Bài 1+Lý thuyết)
Total questions: 28
Worksheet time: 21mins
Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
Gen không phân mảnh có:
Vùng mã hoá liên tục
Cả exôn và intrôn
Vùng mã hoá không liên tục
Các đoạn intrôn
Vùng kết thúc của gen là vùng:
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
Mang thông tin mã hoá các aa
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
Mã di truyền có tính phổ biến, nghĩa là:
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng mã hóa
Vùng điều hòa
Cả ba vùng của gen
Vùng kết thúc
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
Gen
Codon
Mã di truyền
Anticodon
Gen là một đoạn của phân tử ADN:
Mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN
Chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin
Mang thông tin di truyền của các loài
Mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung
Bổ sung và bảo toàn
Bán bảo toàn
Bổ sung và bán bảo toàn
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
Vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá
Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc
Vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Bản chất của mã di truyền là:
Trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
Các axit amin đựơc mã hoá trong gen
Ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một aa
Một bộ ba mã hoá cho một axit amin
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Intron là:
Đoạn gen không mã hóa axit amin
Đoạn gen mã hóa axit amin
Gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn
Đoạn gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Vùng mã hoá của gen là vùng:
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Mang tín hiệu mã hoá các axit amin
Mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là:
Nuclêôtit
Bộ ba mã hóa
Triplet
Gen
Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:
Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen
Không có vùng mở đầu
Ở vùng mã hoá, xen kẻ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin
Các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm:
Lõi là 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
Lõi là 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng
Lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử histôn
Phân tử prôtêin được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit
Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
4. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5'-->3'
5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5, 6
1, 2, 3, 4, 6
1, 3, 4, 5, 6
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là:
ADN giraza
ADN ligaza
ADN pôlimeraza
Hêlicaza
Gen phân mảnh là gen:
Chỉ có exôn
Chỉ có đoạn intrôn
Có vùng mã hoá không liên tục
Có vùng mã hoá liên tục
Mã di truyền là:
Mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin
Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin
Mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin
Mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UAG, UAA, UGA
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UUG, UAA, UGA
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
Tháo xoắn phân tử ADN
Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
Nối các đoạn Okazaki với nhau
Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN
Loại axit amin được mã hoá bởi nhiều loại bộ ba nhất so với các axit amin còn lại là:
Lơxin
Alamin
Phêninalamin
Mêtiônin
Gen cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm gì?
Phân mảnh
Vùng mã hoá không liên tục
Không phân mảnh
Không mã hoá axit amin mở đầu
Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?
Đầu 5, mạch mã gốc
Đầu 3, mạch mã gốc
Nằm ở giữa gen
Nằm ở cuối gen
