wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhũ tương - Hỗn dịch

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Hỗn dịch là hệ dị thể của:

a)

Chất rắn trong pha nước

b)

Chất rắn trong pha dầu

c)

Chất rắn trong pha lỏng

d)

Chất lỏng trong chất lỏng

2.

Chất diện hoạt dùng trong hỗn dịch gọi là

a)

Chất gây thấm

b)

Chất nhũ hoá

c)

Chất tăng độ tan

d)

Chất ổn định

3.

Phương pháp ngưng kết là

a)

Tạo hỗn dịch từ dung dịch

b)

Tạo hỗn dịch từ việc nghiền mịn dược chất

c)

Tạo hỗn dịch bằng cách trộn chất gây thấm với pha phân tán

d)

Tạo hỗn dịch bằng cách dùng pha dầu

4.

Phương pháp xác đinh kiểu nhũ tương (chọn nhiều đáp án)

a)

Pha loãng

b)

Đo độ dẫn điện

c)

Nhuộm màu

d)

Soi kính hiển vi

5.

Nhũ tương là

a)

Hệ dị thể của dầu và nước

b)

Hệ dị thể của 2 pha rắn và lỏng

c)

Hệ đồng thể của 2 pha rắn và lỏng

d)

Hệ đồng thể của 2 pha lỏng không đồng tan

6.

Khoảng giá trị HLB của chất diện hoạt để tạo nên nhũ tương dầu/nước

a)

>15

b)

8-15

c)

2-8

d)

<2

7.

Phương pháp bào chế sử dụng chất nhũ hoá rắn là

a)

phương pháp phối hợp thông thường

b)

phương pháp đảo pha

c)

phương pháp tạo chất nhũ hoá trong quá trình khuấy trộn

d)

phương pháp keo khô

8.

Khi phối hợp 2 pha nhũ tương theo phương pháp thông thường cần lưu ý

a)

Pha dầu nhiệt độ cao hơn pha nước

b)

Phối hợp 2 pha ở nhiệt độ cao

c)

Kết hợp 2 pha dưới lực phân tán

d)

Làm lạnh ngay 2 pha sau khi phối hợp

9.

Ưu điểm của nhũ tương thuốc là

a)

Phối hợp các chất lỏng không đồng tan

b)

Che dấu mùi vị khó uống

c)

Phân liều chính xác hơn dạng dung dịch

d)

Hấp thu dược chất tốt hơn

10.

Ưu điểm của hỗn dịch là

a)

Có thể kiểm soát được quá trình giải phóng dược chất

b)

Hạn chế được mùi vị khó chịu

c)

Chia liều chính xác

d)

Ổn định về mặt vật lý