Font size
WorksheetsÔN ĐỊNH LUẬT ÔM
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm. Có thế làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?
Chỉ thay đổi hiệu điện thế
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn.
Có thể thay đổi cả hiệu điện thế, điện trở, và cường độ dòng điện
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Giảm khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Tăng 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Giảm 2 lần.
Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12 V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
7,2 V
4,8 V
11,4 V.
19,2 V.
Phát biểu nội dung định luật Ôm
(a)
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V.
B. Tăng 3V.
C.Giảm 3V.
D. Giảm 2V.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn. Biểu thức nào sau đây là sai?
I =RU
U =I.R
I= UR
R = IU
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là
18,75V
12V
14,2V
15,8V
Cường độ dòng điện chạy
qua một dây dẫn là 4A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 16V. Muốn dòng điện chạy
qua dây dẫn đó tăng thêm 2A nữa thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây khi đó là
24V
18V
32V
64V
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 20V thì dòng điện qua nó là 5A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó là
1A
1,25A
4A
4,25A
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2A. Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
18A
1,33A
12A
3A
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
