NEW
Font size
WorksheetsCƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó gọi là:
Lực điện
điện môi
điện trường
Môi trường điện
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m
V.m
m2V
V.m2
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường:
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
B. giảm 2 lần.
Độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm KHÔNG phụ thuộc:
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của môi trường.
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Đường sức điện.
Điện trường.
Cường độ điện trường
Điện tích.
Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì :
E=k. r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣Q∣
E=k. ϵ.r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣q1.q2∣
Khi khoảng cách từ nguồn điện tích giảm đi 4 lần thì cường độ gây ra tại một điểm đang xét sẽ:
tăng 16 lần
giảm 16 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Nếu độ lớn của điện tích gây ra điện trường tăng 2 lần và khoảng cách từ nó đến điểm đang xét tăng 2 lần thì lúc này cường độ tại điểm đang xét sẽ:
Không đổi
Tăng 2
giảm 2
tăng 8
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Cho 4 điểm O; A; B; C thứ tự thẳng hàng. B là trung điểm của AC. Đặt một điện tích điểm tại O thì cường độ điện trường do nó sinh ra tại A là 500 V/m, tại C là 125 V/m. Cường độ điện trường tại B xấp xỉ bằng
222 V/m
312,5 V/m
375 V/m
625 V/m
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Điện môi là môi trường cách điện.
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau mang điện tích q1 = 2.10 -9 C và q2 = 8.10 -9 C, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích:
q = 5.10 -9 C
q = 6.10 -9 C
q = 3.10 -9 C
q = 10 -8 C
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?
Nước biển.
Nước cất.
Nước sông.
Nước mưa.
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
