NEW
Font size
WorksheetsESTE LIPIT
Total questions: 25
Worksheet time: 18mins
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
CH3COONa và CH3COOH
CH3COONa và CH3OH
CH3COOH và CH3ONa
CH3OH và CH3COOH
Đun nóng este CH3COOC6H5với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COONa và C6H5ONa
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H35COONa
C2H5COONa
CH3COONa
C15H31COONa
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
CH3–COO–CH2–CH=CH2
CH3–COO–C(CH3)=CH2
CH2=CH–COO–CH2–CH3
CH3–COO–CH=CH–CH3
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
5
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với 2 mol dung dịch NaOH đun nóng, thu được 1 mol Y +1 mol Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Khẳng định nào sau đây đúng?
X là HCOOCH2COOH
Phân tử X chứa hai nhóm –OH
Y có công thức phân tử là C2O4Na2
Đun Z với H2SO4 đặc có thể thu được anken
Đun nóng hợp chất hữu cơ X (C3H6O3) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri của axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành phức có màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
HOCH2COOCH3
HCOOCH(OH)CH3
HCOOCH2CH2OH
HOCH2CH2COOH
Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, cô cạn
dung dich sau phản ứng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,4 gam muối. Giá tri của m là
88,8
88,6
89,0
88,4
Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dich NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được 1,375 mol CO₂ và 1,275 mol H₂O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br₂ trong dung dich. Giá tri của m là
20,60
20,15
22,15
23,35
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
75,00%
27,92%
72,08%
25,00%
Thực hiện phản ứng este hóa giữa etylen glycol, axit axetic, axit acrylic thì thu được tối đa bao nhiêu
đieste?
1
2
3
4
Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là
CH3COOCH=CH2
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
4 : 3
2 : 3
3 : 5
3 : 2
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic, metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp
thụ hết sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm gần 3,78
gam. Giá trị của m là
1,95 gam
1,54 gam
2,02 gam
1,22 gam
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.
Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng
hóa.
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
55%
50%
62,5%
75%
Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH2CH3
HCOOCH(CH3)2
HCOOCH2CH2CH3
CH3CH2COOCH3
Đốt cháy hoàn toàn triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,12
0,10
0,04
0,06
