wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIEN NHIEN NHIET DOI AM GIO MUA

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
a)
Sông Hồng.
b)
Sông Đà
c)
Sông Đà Rằng.
d)
Sông Cửu Long.
2.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
a)
gió mùa Đông Bắc.
b)
độ cao của địa hình.
c)
gió mùa đông nam.
d)
hướng các dãy núi.
3.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
a)
sông Mê Công.
b)
Sông Đồng Nai.
c)
Sông Thái Bình.
d)
Sông Hồng.
4.
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
a)
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
b)
thành tạo địa hình cacxtơ.
c)
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
d)
hiện tượng xâm thực mạnh.
5.
Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?
a)
Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ.
b)
Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.
c)
Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.
d)
Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.
6.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
a)
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b)
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
c)
Tổng lượng dòng chảy lớn.
d)
Xâm thực mạnh ở miền núi.
7.
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Nam.
c)
Gió mùa Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Bắc.
8.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?
a)
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
9.
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
a)
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
b)
địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
c)
các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
d)
vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
10.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
a)
Phía bắc giáp Trung Quốc.
b)
Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.
c)
Nước ta có nhiều đồi núi.
d)
Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.
11.
Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
a)
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
b)
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
c)
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
d)
Tây Bắc và Tây Nguyên.
12.
Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
a)
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
b)
Khí hậu và sự phân bố địa hình.
c)
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
d)
Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
13.
Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?
a)
Tính chất thất thường.
b)
Sự phân mùa của khí hậu.
c)
Số giờ nắng năm cao.
d)
Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
14.
Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
a)
frông lạnh vào thu đông.
b)
gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
c)
các dãy núi lan ra bờ biển.
d)
bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
15.
Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
a)
Sương mù và mưa phùn.
b)
Mưa tuyết và mưa rào.
c)
Mưa đá, dông, lốc xoáy.
d)
Hạn hán và lốc xoáy.
16.
Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của
a)
địa hình và hướng gíó.
b)
hướng gió và mùa gió.
c)
vĩ độ địa lí và độ cao.
d)
khí hậu và độ cao.
17.
Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió phơn.
c)
Tín phong bán cầu Bắc.
d)
Gió mùa Tây Nam.
18.
Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
a)
Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
b)
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
d)
Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
19.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
a)
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
b)
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
c)
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
d)
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
20.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
a)
đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
b)
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
c)
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
d)
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.