NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM ADN-ARN-PROTEIN
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Các thành phần cấu tạo chính của 1 nucleotit là gì?
Axit photphoric, đường deoxyribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường ribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường deoxyribo, nitơ.
Axit photphoric, đường ribo, nitơ.
ADN là hợp chất cao phân tử vì:
Khối lượng của nó rất lớn đạt đến hàng triệu, chục triệu đvC.
Khối lượng của nó lớn hơn gấp nhiều lần so với ARN.
Chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân.
Cả A và C.
Yếu tố nào quy định cấu trúc không gian của ADN?
Các liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro
Nguyên tắc bổ sung của các cặp bazơ nitơ.
Các liên kết cộng hoá trị.
Các liên kết hydro
Tính đặc thù của DNA mỗi loài được thể hiện ở
Số lượng ADN.
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Tỉ lệ (A+T)/(G+X).
Chứa nhiều gen.
ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
Nguyên phân.
Nhân đôi.
Giảm phân
Di truyền.
Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo tồn
Nguyên tắc bảo tồn
Cả A và B.
Chức năng của ADN là
Lưu giữ thông tin.
Truyền đạt thông tin
Lưu giữ và truyền đạt thông tin.
Tham gia cấu trúc của NST.
Bản chất hoá học của gen là
Axit nucleic.
ADN.
Bazơ nitric.
Protein.
Chọn nhận định sai.
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit để tạo thành bào quan riboxom.
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen.
tARN vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein.
rARN tham gia cấu tạo màng tế bào.
Cấu trúc ARN khác với ADN ở
Chỉ có 1 mạch.
Đơn phân là A, U, G, X.
Đường ribo.
Cả 3 đáp án trên.
Cấu trúc ARN khác với ADN ở
Chỉ có 1 mạch.
Đơn phân là A, U, G, X.
Đường ribo.
Cả 3 đáp án trên.
Vai trò của quá trình tổng hợp ARN là
Tổng hợp các thành phần cấu tạo thành NST.
Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein.
Chuẩn bị cho quá trình phân bào.
Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST
Điểm giống nhau giữa protein và axit nucleic là
Đều là các hợp chất cao phân tử.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đều được cấu tạo bởi các thành phần nguyên tố chủ yếu C, H, O, N.
Cả 3 đáp án trên.
Tính đặc thù của protein là do
Trình tự sắp xếp axit amin.
Cấu trúc không gian.
Số lượng axit amin.
Thành phần axit amin.
Chức năng nào sau đây là chức năng của protein?
1. Chức năng cấu trúc
3
1, 2, 4, 5 và 6.
4 và 6.
4, 5 và 6.
Protein có mấy bậc cấu trúc không gian?
1
2
3
4
Vì sao protein có vai trò quan tọng đối với tế bào và cơ thể?
Protein là thành phần cấu trúc của tế bào.
Protein liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
Protein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
Cả 3 đáp án trên.
Cấu trúc bậc mấy của proetin có dạng xoắn lò xò?
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Gen và protein có mối quan hệ với nhau thông qua cấu trúc trung gian nào?
mARN.
tARN.
rARN
Tất cả đáp án trên.
Thông tin di truyền là gì?
Trình tự các nucleotit trong mạch khuôn của gen được dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các đối mã của tARN, sẽ dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các ribonucleotit của ARN được dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
ADN → ARN → protein → tính trạng
Gen → mARN → protein → tính trạng
Gen → mARN → tính trạng
Gen → ARN → protein → tính trạng.
Sự giống nhau giữa ADN, ARN và protein là
1. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.
2. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.
3. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ.
4. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
5. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.
1, 2 và 3
1, 2, 4 và 5.
1, 2 và 5
1, 2, 3, 4, và 5
mARN có vai trò gì trong mối quan hệ giữa gen và protein?
Gắn axit amin vào để tổng hợp protein.
Truyền đạt thông tin về cấu trúc của protein sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
Chứa thông tin mã hoá các axit amin.
Cấu trúc nên riboxom tham gia vào tổng hợp protein.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
ARN và protein đều được tổng hợp ở tế bào chất.
Nguyên tắc trong tổng hợp protein là nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung.
tARN mang axit amin vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit.
Các bước của quá trình hình thành chuỗi axit amin
1. Các tARN một đầu gắn với 1 axit aamin, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.
2. Khi riboxom dịch 1 nấc trên mARN thì 1 axit amin được gắn vào chuỗi axit amin.
3. mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi axit amin.
4. Khi riboxom dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
1 → 2 → 4 → 3.
2 → 1 → 4 → 3.
3 → 1 → 2 → 4.
3 → 2 → 1 → 4.
