wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra 15 phút HKI-Lịch Sử 12 (2021-2022)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

d)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

2.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Tây Đức.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Đông Béclin.

3.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

4.

Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) có quyết định quan trọng nào đối với tương lai của Trung Quốc?

a)

Trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.

b)

Quy định Trung Quốc cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.

c)

Cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ.

d)

Quốc tế hóa thương cảng Đại Liên của Trung Quốc.

5.

Một trong những điểm giống nhau giữa tổ chức Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là

a)

tổ chức bảo vệ quyền lợi của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

b)

được thành lập nhằm mục đích giám sát và duy trì trật tự thế giới.

c)

dẫn đến hình thành hai phe đối lập nhau, TBCN và XHCN.

d)

bảo vệ quyền lợi chính đáng của tất cả các nước TBCN.

6.

Nội dung nào không được thông qua tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

a)

Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin.

b)

Quân đội Anh làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 của Việt Nam.

c)

Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin.

d)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên, quân Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiê n.

7.

Nội dung nào là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.

c)

CNXH trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á.

d)

Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

8.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động (1947) là

a)

lôi kéo các nước đồng minh của mình chống Liên Xô.

b)

chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.

c)

thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô & các nước XHCN.

d)

phá hoại phong trào cách mạng thế giới.

9.

Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô bắt đầu tan vỡ?

a)

Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta (1945).

b)

Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949).

c)

Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối Hiệp ước Vácsava (1955).

d)

Sự ra đời của Học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh (1947).

10.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì?

a)

Sự ra đời của hai nhà nước Đức.

b)

Tình trạng chiến tranh Lạnh.

c)

Hệ thống CNXH được mở rộng.

d)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

11.

Biểu hiện đầu tiên của xu thế hòa hoãn Đông - Tây sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Hiệp định đình chiến giữa hai nước Triều Tiên được kí kết.

c)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

12.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

b)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

c)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

13.

Nguyên nhân trực tiếp Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thu được nhiều chiến phí.

b)

bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.

c)

chiếm được nhiều thuộc địa.

d)

bị các nước phương Tây bao vây, cấm vận.

14.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là

a)

xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại.

c)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

d)

phá thế bị bao vây, cấm vận.

15.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự đối với Mĩ.

b)

Trở thành quốc gia có vũ khí nguyên tử lớn nhất thế giới.

c)

Tạo thế cân bằng về sản xuất vũ khí hạt nhân với Anh.

d)

Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

16.

Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945 - 1950) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện tính ưu việt của CNXH ở Liên Xô.

b)

Tạo cơ sở vật chất, kĩ thuật cho công cuộc xây dựng CNXH.

c)

Đạt thế cân bằng về chiến lược quân sự và sản xuất vũ khí hạt nhân với Mĩ.

d)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

17.

Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

b)

hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

c)

tập trung thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn.

d)

đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN.

18.

Tổ chức liên minh về chính trị và quân sự giữa Liên Xô và các nước XHCN được thành lập năm 1955 là

a)

Tổ chức NATO

b)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

c)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava.

d)

Khối quân sự SEATO.

19.

Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

a)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.

b)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ.

c)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

d)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga.

20.

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông

b)

Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.

d)

Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan

21.

Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây

a)

Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước.

b)

Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên.

c)

Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam - Bắc.

22.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

23.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

24.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) là

a)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

c)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

d)

thực hiện cải tổ về chính trị.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời kì cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang, trở thành đối trọng với các nước TBCN.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông cổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

26.

Hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.

b)

Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta.

c)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”.

d)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga

27.

Mục tiêu của tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955) là

a)

thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.

b)

lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN ở châu Âu.

c)

tăng cường hợp tác kỉnh tế giữa Liên Xô với các nước XHCN ở Đông Âu.

d)

thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và khoa học - kĩ thuật giữa các nước nước thành viên.

28.

Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.

b)

liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.

c)

xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại.

d)

xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn.

29.

Trật tự thế giới nào được thiết lập sau Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Trật tự thế giới “đơn cực”.

b)

Trật tự thế giới “hai cực”,

c)

Trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Trật tự thế giới “ba cực”.

30.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

bình đẳng quyền lợi giữa các quốc gia.

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế thông qua đối thoại.

c)

hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.