WorksheetsRegulation of gene expression in eukaryotes
Total questions: 41
Worksheet time: 23mins
Khử acetyl hoá làm nới lỏng cấu trúc chất nhiễm sắc
Đúng
Sai
Ở sinh vật nhân thực, các yếu tố phiên mã chung có đặc điểm nào sau đây? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
cần thiết cho sự biểu hiện ở mức cao của một số gen đặc thù tại một thời điểm hoặc vị trí nhất định
liên kết vào các trình tự điều khiển nằm trong enhancer
liên kết với hộp TATA trong promoter, cần thiết cho sự phiên mã của tất cả các gen mã hoá protein
khi tương tác với RNA pol II và promoter thường dẫn đến mức độ phiên mã thấp và tạo ra ít RNA
Vùng DNA được methyl hoá có xu hướng ...
được tháo xoắn để chuẩn bị tổng hợp protein
bị tắt hoặc giảm biểu hiện các gen trong đó
được phiên mã và dịch mã cường độ mạnh
In vết hệ gen, methyl hoá DNA và acetyl hoá histone là các ví dụ về ...
Đột biến
Tái cấu trúc nhiễm sắc thể
Di truyền biểu sinh
Sự chuyển vị
Sự methyl hoá DNA được duy trì qua các thế hệ tế bào, do sau mỗi lần nhân đôi DNA, enzym methyl hoá sau đó sẽ gắn nhóm CH3 đúng vào vị trí tương ứng trên mạch DNA con.
ĐÚNG
SAI
Hoạt động nào sau đây sẽ thúc đẩy sự phân giải mRNA trong tế bào nhân thực?
Cắt ngắn đuôi poly A bởi enzyme
Loại bỏ mũ đầu 5'
Loại bỏ một hoặc nhiều exon
Methyl hoá các nucleotide C
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cơ chế điều hoà biểu hiện gen ở bước sau phiên mã?
Bổ sung nhóm methyl vào base Cytosine trên DNA
Sự liên kết của các yếu tố phiên mã vào promoter
Sự loại bỏ intron và cắt nối thay thế các exon
Sự hình thành vùng dị nhiễm sắc
Một nhóm các phân tử RNA mạch kép được biến nạp vào trong tế bào động vật. Sử dụng mẫu dò huỳnh quang để phát hiện, người ta thấy các RNA mạch kép vẫn có mặt nguyên vẹn trong tế bào trong khoảng 15 phút đầu tiên, nhưng sau khoảng 3h thì không còn được tìm thấy. Giải thích nào sau đây là phù hợp với hiện tượng trên?
Enzyme Dicer đã cắt chúng thành các đoạn RNA kép ngắn hơn
Các phân tử RNA bị phân giải bởi enzyme 5' và 3' exonuclease
RNA mạch kép liên kết với mRNA để ngăn cản dịch mã
RNA mạch kép đã tự sao chép
Gen ức chế khối u
thường biểu hiện mạnh ở tế bào ung thư
có thể mã hoá protein thúc đẩy sửa chữa sai hỏng DNA
thường mã hoá protein giúp chuyển tiếp chu kỳ tế bào
là gen gây ung thư được đưa vào tế bào bởi virus
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về miRNA?
Được mã hoá bởi hệ gen tế bào
Kích thước khoảng 100-300 bp
Tham gia điều hoà cấu trúc chất nhiễm sắc
Hoạt động độc lập (không liên kết với protein)
Tế bào đánh dấu protein cần phân huỷ bằng cách gắn ... vào chúng, sau đó được phức hệ proteasome nhận ra và phân huỷ
(a)
Sự khởi đầu dịch mã có thể bị ức chế nếu các protein điều hoà gắn vào các trình tự ở ... của mARN, từ đó ngăn cản ribosome liên kết với mRNA
vùng 5' UTR
vùng 3' UTR
exon
intron
Thời gian tồn tại của mARN trong tế bào chất cũng là một yếu tố quyết định đến sự tổng hợp protein và do đó được điều hoà nghiêm ngặt. Thông thường mARN ở sinh vật nhân thực có thời gian tồn tại lâu hơn mARN của sinh vật nhân sơ. Trình tự nào trên phân tử mARN ảnh hưởng đến tính ổn định (thời gian tồn tại) của nó?
5' UTR
3' UTR
Intron
Exon
Ở nấm men, siARN có vai trò hình thành cấu trúc dị nhiễm sắc ở tâm động sau quá trình nhân đôi NST.
ĐÚNG
SAI
Các yếu tố phiên mã đặc thù đóng vai trò như các yếu tố ức chế có thể ức chế sự biểu hiện gen theo những cách nào?
Liên kết trực tiếp vào trình tự điều khiển trong enhancer để ngăn cản sự đính kết của yếu tố hoạt hoá
Ngăn cản yếu tố hoạt hoá không liên kết được với các protein môi giới trung gian
Ức chế gián tiếp thông qua làm biến đổi cấu trúc chất nhiễm sắc (VD khử acetyl hoá)
Tất cả các phương án trên
Ở sinh vật nhân sơ, các nhóm gen có quan hệ về mặt chức năng thường được tập hợp thành cụm tạo thành operon và có chung cơ chế điều hoà. Ở sinh vật nhân thực, có mấy cơ chế để tế bào có thể "bật" hoặc "tắt" cùng lúc nhiều gen có liên quan về chức năng?
1
2
3
4
Đánh dấu tích vào các đặc điểm của ung thư.
Ung thư là bệnh di truyền chủ yếu xảy ra ở tế bào soma
Ung thư là bệnh di truyền chủ yếu xảy ra ở tế bào sinh dục
Ung thư là bệnh chủ yếu do đột biến đơn gen
Ung thư là bệnh chủ yếu do tích luỹ đột biến ở nhiều gen
Sản phẩm của gen tiền ung thư có thể là protein với chức năng nào sau đây? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
yếu tố phiên mã kích thích biểu hiện của các gen có liên quan đến phân chia tế bào (yếu tố tăng trưởng,...)
các phân tử truyền tin trong con đường tín hiệu thúc đẩy phân chia tế bào
các protein của bộ máy sửa chữa sai hỏng và tổn thương ADN
các protein tham gia vào quá trình đính kết tế bào với chất nền ngoại bào hoặc tạo mối nối giữa các tế bào
protein hoạt động tại các điểm kiểm soát gây ức chế chuyển tiếp chu kỳ tế bào
Có mấy cơ chế làm một gen tiền ung thư bị chuyển thành gen ung thư?
1
2
3
4
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về cấu trúc và vai trò của miARN (micro ARN) và siARN (small interfering ARN)
miARN và siARN đều là các phân tử mạch đơn, kích thước nhỏ, liên kết với một phức hệ protein để thực hiện chức năng.
miARN được hình thành từ phân tử ARN mạch đơn, trong khi đó siARN lại được hình thành từ ARN mạch kép.
miARN được mã hóa bởi gen thuộc hệ gen, trong khi siARN bắt nguồn từ một phân tử ARN ngoại lai.
siARN KHÔNG có chức năng điều hòa cấu trúc chất nhiễm sắc.
Đánh dấu tích vào các đặc điểm của đột biến ở gen ức chế khối u.
Có xu hướng là LẶN
Có xu hướng là TRỘI
Thường là đột biến mất chức năng (loss of function)
Thường là đột biến thêm chức năng (gain of function)
Các thuật ngữ "xoắn-uốn-xoắn", "xoắn-vòng-xoắn", "ngón tay kẽm", "miền điều hoà chủ đạo" (homeodomain),... đề cập đến miền chức năng của loại protein nào sau đây?
Protein xúc tác (enzyme)
Protein cấu trúc
Protein liên kết DNA
Protein thụ thể/truyền tin
Quá trình nào sau đây gắn liền với kết thúc phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Gắn mũ đầu 5'
Gắn đuôi polyA đầu 3'
Cắt nối intron-exon
Sự tách rời của các yếu tố phiên mã chung khỏi RNA pol II
Promoter lõi ở sinh vật chứa trình tự TATA đặc trưng được nhận diện bởi yếu tố phiên mã chung nằm ở vị trí nào sau đây?
-10
-15
-25
-35
Phát biểu nào sau đây là đúng về kết thúc phiên mã (đối với các gen mã hoá protein bởi RNA pol II) ở sinh vật nhân thực?
RNA pol II phiên mã qua trình tự kết thúc và tự kết thúc phiên mã
Enzyme exonuclease bám vào đầu 5' của RNA đang được tổng hợp và phân giải dần nó cho đến khi bắt kịp RNA pol II
Gắn mũ đầu 5' và đuôi polyA xảy ra sau khi phiên mã kết thúc
Xuất hiện trình tự kẹp tóc làm RNA pol II dừng lại tạm thời và giải phóng mạch RNA đang được tổng hợp
Quá trình hoàn thiện rRNA và tRNA từ bản phiên mã tiền thân có đặc điểm gì giống nhau?
RNA tiền thân được cắt xén bởi enzyme để tạo thành phân tử RNA trưởng thành có chức năng
Một số base trên RNA tiền thân được biến đổi hoá học thành các dẫn xuất của nó
Xảy ra ở nhân con (hạch nhân)
Bổ sung trình tự 5'-CCA-3' vào đầu 3' của phân tử RNA trưởng thành
Bộ ba mở đầu có thể nằm ở exon thứ hai của gen
ĐÚNG
SAI
Quá trình cắt nối mRNA có sự tham gia của loại RNA nào sau đây?
snRNA
miRNA
siRNA
piRNA
Có bao nhiêu vị trí nhận biết có vai trò quan trọng trong quá trình cắt nối RNA thực hiện bởi phức hệ spliceosome ở sinh vật nhân thực?
1
2
3
4
Một yếu tố hoạt hoá sau khi liên kết vào trình tự enhancer đặc hiệu của nó sẽ thu hút các enzyme biến đổi đuôi histone đến (VD histone actetyl transferase). Miền cấu trúc nào sau đây của yếu tố hoạt hoá chuyên hoá cho chức năng trên?
Miền liên kết DNA
Miền dimer hoá
Miền hoạt hoá
Miền điều hoà dị lập thể
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về quá trình cắt nối RNA thay thế ở sinh vật nhân thực.
Cắt nối thay thế có thể diễn ra theo cơ chế lựa chọn tổ hợp exon thích hợp hoặc lựa chọn vị trí gắn đuôi polyA đầu 3'
Các protein điều hoà (VD yếu tố cắt nối) có vai trò quan trọng giúp xác định exon nào của mRNA được giữ lại hoặc loại bỏ
Một số exon luôn có mặt trong mRNA trưởng thành do chúng tạo nên cấu trúc và chức năng cơ bản của protein đó
Cắt nối RNA thay thế diễn ra phổ biến ở cả sinh vật nhân thực đơn bào và đa bào
Gen ức chế khối u p53 được phiên mã đều đặn và có mức biểu hiện tương đối ổn định trong tế bào. Khi không có tác nhân đột biến hoặc tín hiệu bất thường dẫn đến phải dừng chu kỳ tế bào, protein p53 có thời gian tồn tại ngắn do nhanh chóng bị phân giải trong proteasome. Biểu hiện gen p53 được diễn ra chủ yếu ở bước nào?
Điều hoà cấu trúc chất nhiễm sắc
Điều hoà sau phiên mã
Điều hoà khởi đầu phiên mã
Điều hoà sau dịch mã
Protein p53 là một loại yếu tố phiên mã tồn tại trong tế bào ở trạng thái bất hoạt và nhanh chóng bị phân huỷ trong điều kiện bình thường. Tổn thương DNA do tác nhân bên ngoài làm hoạt hoá một con đường truyền tin dẫn đến phosphoryl hoá p53. Protein p53 được phosphoryl hoá trở nên có hoạt tính và đi vào nhân thúc đẩy phiên mã các gen làm ngừng chu kì tế bào và tăng cường sửa chữa DNA (ví dụ như p21). Các yếu tố phiên mã như p53 được điều hoà hoạt tính theo cơ chế nào?
Điều hoà dị lập thể
Biến đổi hoá học (biến đổi sau dịch mã)
Điều hoà bởi chuỗi yếu tố phiên mã
Điều hoà bởi tương tác protein - protein
Sắp xếp các bước sau theo đúng trình tự của quá trình cắt nối mRNA ở sinh vật nhân thực
(1) Sự cắt diễn ra ở đầu 3' của intron
(2) Sự cắt xảy ra ở đầu 5' của intron
(3) Hai đầu của exon được nối lại với nhau
(4) Intron được giải phóng và sau đó được phân giải
(5) Intron gắn với A ở trình tự nhánh
1-2-5-3-4
2-5-1-3-4
1-5-2-3-4
2-1-5-3-4
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về hiện tượng di truyền biểu sinh (ngoại di truyền - epigenetics)?
Có thể di truyền qua các thế hệ tế bào
Liên quan đến biến đổi hoá học của histone, methyl hoá DNA,...
Làm thay đổi biểu hiện gen nhưng không thay đổi trình tự nu trên DNA
Không chịu ảnh hưởng các yếu nhân tố môi trường
Base nào sau đây liên quan đến hiện tượng methyl hoá DNA?
A
T
G
C
Trong quá trình tổng hợp và hoàn thiện miRNA, enzyme xén Dicer có vai trò
cắt đoạn RNA mạch kép dài thành các đoạn RNA mạch kép ngắn (21-25 bp)
cắt đoạn kẹp tóc chứa trình tự miRNA trên bản phiên mã sơ khai
tích hợp phân tử miRNA vào phức hệ làm tắt gen cảm ứng bởi RNA (RISC)
vận chuyển miRNA tiền thân từ nhân ra tế bào chất
Đánh dấu tích vào các cơ chế tác động chính của RNA can thiệp (miRNA và siRNA)
Ức chế dịch mã
Phân giải mRNA
Ức chế cắt nối RNA
Ức chế vận chuyển RNA ra khỏi nhân
siRNA có tính đặc hiệu cao với mRNA đích hơn so với miRNA vì chúng thường có trình tự bổ sung hoàn toàn
ĐÚNG
SAI
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về biến đổi hoá học của đuôi histone.
Nhiều chất đồng hoạt hoá và chất đồng ức chế là các enzyme biến đổi đuôi histone
Biến đổi hoá học đuôi histone là quá trình động và có thể đảo ngược
Khử acetyl hoá các lysine trên đuôi histone tạo thuận lợi cho quá trình biểu hiện gen diễn ra
Các enzyme biến đổi đuôi histone tự bản thân không thể định vị vùng DNA đích mà chúng sẽ tác động
Một gen được gọi là IN VẾT THEO DÒNG MẸ khi bản sao của gen đó sẽ không được biểu hiện nếu như nó có nguồn gốc từ mẹ
ĐÚNG
SAI
