Font size
WorksheetsCHINH PHỤC CHƯƠNG 1- 11D1 PRO - GAME NÀY LÀ DỄ
Total questions: 26
Worksheet time: 37mins
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Chọn phát biểu đúng:
êlectron và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
êlectron và prôton có cùng khối lượng
êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
Prôton và nơtron có cùng điện tích
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Cho một điện tích điểm Q dương; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công của lực điện không phụ thuộc vào:
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích dịch chuyển
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:
U=QC
C=QU
Q=UC
U=CQ
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng:
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 3 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
Tăng lên lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, đặt cách nhau 6 cm. Tính lực tương tác giữa chúng.
0,3 N
1 N
0,001 N
0,1
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 50V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
2,5 nF.
2 nF.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 3 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
2 mJ.
1000 J.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 m có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
(NB) Một điện tích q = 2 nC dịch chuyển cùng chiều đường sức trong một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 40 m. Độ lớn cường độ điện trường là 400 V/m. Công của lực điện là
0,32 μJ.
μJ.
1,28 μJ.
0,16 μJ.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện tích tụ tích được là 1 C. Điện dung của tụ là
400 nF.
0,25 F.
25 mF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng 1 μC bằng:
10-9 C
10-6 C
10-3 C
10-12 C
