NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra TV9 tuần 4
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Câu 1: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa, là:
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm lịch sự.
D. Phương châm quan hệ.
A
B
C
D
Câu 2: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, là :
A. Phương châm về chất.
B. Phương châm quan hệ.
C. Phương châm lịch sự.
D. Phương châm cách thức.
A
B
C
D
Câu 3: Cách nói nào sau đây đảm bảo phương châm lịch sự trong hội thoại?
A. Nói tế nhị, tôn trọng người đối thoại.
B. Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.
C. Nói đúng chủ đề, không nói lạc đề.
D. Nói những điều mình tin là đúng và có chứng cứ xác thực.
A
B
C
D
Câu 4: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực, là :
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm lịch sự.
D. Phương châm quan hệ.
A
B
C
D
Câu 5 : Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về chất
A
B
C
D
Câu 6: Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Người khôn nói ít, làm nhiều.
Không như người dại nói nhiều nhàm tai.
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sự.
A
B
C
D
Câu 7: Các thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
- Nói bóng, nói gió.
- Nói như tép nhảy.
A. Phương châm lịch sự.
B. Phương châm quan hệ.
C. Phương châm về lượng.
D. Phương châm cách thức.
A
B
C
D
Câu 8: Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Nói phải củ cải cũng nghe.
- Nói có sách, mách có chứng.
- Nói hươu nói vượn.
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm cách thức.
D. Phương châm quan hệ.
A
B
C
D
Câu 9: Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm lịch sự.
C. Phương châm về chất
D. Phương châm quan hệ.
A
B
C
D
Câu 10: Thành ngữ nào sau đây tuân thủ phương châm hội thoại về chất ?
A. Ăn không nói có
B. Ăn đơm nói đặt
C. Mồm loa mép giải
D. Nói có sách, mách có chứng
A
B
C
D
Câu 11: Trong các biện pháp tu từ, biện pháp nào có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự?
A. Ẩn dụ.
B. Nhân hóa.
C. Nói giảm, nói tránh.
D. Hoán dụ.
A
B
C
D
Câu 12: Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:
Chồng: Em không thấy đói à?
Vợ: Em mua phở rồi đấy ạ!
Câu nói của người vợ đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm lịch sự
A
B
C
D
Câu 13: Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?
A. Thứ hai đầu tuần là lễ chào cờ của trường tôi.
B. Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.
C. Bài hát ấy anh hát bằng miệng rất hay.
D. Mèo mù vớ phải cá rán.
A
B
C
D
Câu 14: Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm quan hệ
A
B
C
D
Câu 15: Câu chuyện sau liên quan đến phương châm hội thoại nào ?
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy một quả bí to, kêu lên:
- Chà ! Quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
- Thế thì đã lấy làm gì to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy ?
Anh kia giải thích:
- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói sang chuyện khác.
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm lịch sự
D. Phương châm về chất
A
B
C
D
Câu 16: Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:
Cô giáo: Em mở vở bài tập ra để cô kiểm tra.
Học sinh A: Thưa cô, hôm qua nhà em bị mất điện ạ.
Câu nói của học sinh A đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm lịch sự
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức
A
B
C
D
Câu 17: Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.
Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.
Tôi lên tiếng mở đường cho nó:
- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.
Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!
Trong đoạn trích, bé Thu đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm lịch sự
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm về chất
A
B
C
D
Câu 18: Phương châm hội thoại nào được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất
D. Phương châm về lượng
A
B
C
D
Câu 19 : Cho đoạn văn sau
"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."
(Lão Hạc, Nam Cao)
Câu in đậm trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
A
B
C
D
Câu 20: Câu thành ngữ nào dưới đây chỉ về cách nói của lão Hạc trong câu "Thế nào rồi cũng xong."
A. Điều nặng tiếng nhẹ
B. Nói úp úp mở mở
C. Đánh trống lảng
D. Nói hươu nói vượn
A
B
C
D
