NEW
Font size
WorksheetsBÀI THI SỐ 2 - LT CHUYÊN HÓA
Total questions: 40
Worksheet time: 41mins
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
Điện phân dung dịch NaOH.
Điện phân nóng chảy NaOH.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.
Nhôm thường được sử dụng để chế tạo các bộ phận cho tàu hoặc máy bay. Tính chất nào của nhôm giúp người ta sử dụng cho ứng dụng trên?
Dẻo
Nhẹ
Dẫn điện
Ánh kim
Sau khi làm thí nghiệm có những khí thải độc hại sau: HCl, H2S, CO2 , SO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
Nước vôi trong
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Nước
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Nhúng một lá sắt có khối lượng 29 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc phản ứng, lấy lá sắt rửa nhẹ sấy khô và cân nặng 31 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành là
13g Fe và 14g Cu
14g Fe và 15g Cu
14g Fe và 16g Cu
13g Fe và 16g Cu
Hòa tan 2,7 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại A là:
Fe
Sn
Zn
Al
Cho 1,08 gam kim loại Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 6,84 gam một muối khan duy nhất. Vậy kim loại Z là:
Niken (Ni)
Canxi
Nhôm
Sắt
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua của kim loại B hóa trị III, đến khi kết tủa không tạo thêm được nữa thì dừng. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao, thu được một oxit trong đó phần trăm khối lượng của kim loại B chiếm 52,94%. Kim loại B có tên là:
Zn (kẽm)
Pt (Bạch kim)
Al (Nhôm)
kết quả khác
Hòa tan một kim loại A vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó dẫn khí sinh ra đi qua bột oxit của kim loại B nung đỏ để tạo kim loại B. Vậy kim loại A và B lần lượt là:
Bạc và vàng
Sắt và magie
Chì và Bari
Nhôm và đồng
Đốt cháy một kim loại M thu được một oxit X. Trong oxit X thì kim loại M chiếm 52,94% theo khối lượng. Tên kim loại M và công thức oxit X là:
Zn và ZnO
Cu và CuO
Fe và Fe2O3
Al và Al2O3
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Quá trình nào sau đây không điều chế được Fe?
Điện phân dung dịch FeCl2.
Cho bột nhôm tác dụng dd FeSO4.
Cho Mg tác dụng với lượng dư dd FeCl3.
Cho Fe2O3 tác dụng lượng dư khí H2.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Al
Ag
Cu
Ở điều kiện thường có duy nhất một kim loại ở trạng thái lỏng là
Hg
K
Sn
Ag
Nhôm là kim loại có màu
Trắng xanh
Trắng xám
Trắng bạc
Trắng hồng
Hoà tan 4,54 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và 1,2 gam kim loại. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Cho Al=27, Fe=56, Cu=64, H=1, Cl=35,5)
11,9%; 61,7% và 26,4%
61,7%; 11,9% và 26,4%
50%; 20% và 30%
20%; 50% và 30%
Khí Oxi không phản ứng với kim loại nào sau đây
Ag
Fe
Al
Cu
Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:
Al, Fe, Cu
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Kết quả khác
Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:
- Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
- Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
- Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối
- Thí nghiệm 1: Kim loại Z đẩy kim loại T ra khỏi muối.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học tăng dần)
X, Y, Z, T
X, Z, Y, T
Z, T, Y, X
T, Z, Y, X
Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam một kim loại M (chưa rõ hóa trị) trong bình chứa khí clo nguyên chất. Sau khi phản ứng kết thúc, để nguội thì thu được 20,25 gam muối clorua. Kim loại M là :
Fe
Al
Cu
Zn
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi hóa - khử này bằng
22
20
16
12
Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric loãng giải phóng khí đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng là
10
18
24
20
Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là
34,04 gam.
34,64 gam.
34,84 gam.
44,6 gam.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
K2O và H2O
dung dịch NaOH và Al2O3
Na và dung dịch KCl
Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + KI
Fe(NO3)3 + Fe
Fe(NO3)3 + KOH
Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là
2a + 2b = c - d.
a + b = c + d.
2a + 2b = c + d.
a + b = 2c + 2d.
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
AlCl3 và CuSO4.
HCl và AgNO3
NaAlO2 và HCl
NaHSO4 và NaHCO3
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
xuất hiện kết tủa màu xanh.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Phương trình ion: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) Ca(OH)2 + CO2;
(3) Ca(OH)2 + NaCl
(4) Ca(NO3)2 + K2CO3.
Chỉ có (1) và (2).
Chỉ có (2) và (3).
Chỉ có (1) và (4).
Chỉ có (2) và (4).
Sulfur dioxide là tên gọi của chất nào sau đây
CO2
SO3
SO2
H2S
Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500ml dd NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
9,85
19,7
39,4
29,55
Cho ḍòng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe
2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2. Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm bốn chất. Ḥòa tan hết hỗn hợp bốn chất này vào dung dịch HNO3 dư được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V (đktc) là
0,224
0,672
2,285
6,854
Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta được kết quả như hĩnh vẽ:
Giá trị của x là
0,62
0,68
0,64
0,58
