Font size
WorksheetsBÀI TẬP ÔN SỰ PHỤ THUỘC CỦA I VÀO U
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng 3 lần thì
Điện trở dây dẫn tăng 3 lần
Cường độ dòng điện qua dây tăng 3 lần
Cường độ dòng điện qua dây giảm 3 lần
Điện trở dây dẫn giảm 3 lần
Điện trở của dây dẫn càng lớn thì
Dòng điện chạy qua dây càng nhỏ
Dòng điện chạy qua dây càng lớn
Dòng điện chạy qua dây không thay đổi
Dòng điện có lúc lớn có lúc nhỏ
Điền vào chỗ trống cho phù hợp
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (a) với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó
Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua dây là 0,2 A. Điện trở của dây là
2,4 Ω
12 Ω
60 Ω
0,017 Ω
Dụng cụ đo cường độ dòng điện là
Am pe kế
Vôn kế
Ôm kế
Oat kế
Dụng cụ đo hiệu điện thế
Vôn kế
Am pe kế
Oat kế
Lực kế
Mắc vôn kế như thế nào với vật cần đo
Song song
Nối tiếp
Mắc am pe kế như thế nào với vật cần đo
Song song
Nối tiếp
Đặt vào dây dẫn có điện trở 10Ω một hiệu điện thế 24 V, thì dòng điện chạy qua dây có cường độ là
2,4 A
240 A
0,42 A
24 A
Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 20Ω một hiệu điện thể 12 V. Nếu tăng hiệu điện thế lên 24 V thì điện trở của dây lúc này có giá trị là
20 Ω
40Ω
10Ω
2Ω
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu?
3 A
1,5 A
2 A
0,5 A
Cường độ dòng điện chạy qua 1 dây dẫn là 1,2A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 8V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?
16V
2V
32V
10V
Biến trở là:
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là
1500 V
15 V
60 V
6 V
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 3 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2 A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là
1,2V
120V
12V
24V
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6 V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là
R tđ = 2 Ω và I = 3A
R tđ = 9 Ω và I = 0,3A
R tđ = 0,5 Ω và I = 12A
R tđ = 2 Ω và I = 0,3A
Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220V được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 180V. Hỏi độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?
Đèn sáng bình thường.
Đèn sáng không ổn định.
Đèn sáng yếu hơn mức bình thường.
Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đai lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo?
A. Tiết diện dây dẫn của biến trở.
B. Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
C. Chiều dài dây dẫn của biến trở.
D. Nhiệt độ của biến trở.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng 0. Câu phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.
B. Đèn sáng yếu đi khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.
C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N.
Nếu bạc có điện trở suất là 1,6.10-8 Ω .m thì:
A. Một khối bạc hình trụ, chiều dài 1m, tiết diện 1 m2 thì có điện trở 1,6. 10−8 Ω .
B. Một khối bạc hình trụ, chiều dài 2m, tiết diện 2 m2 thì có điện trở 1,6.undefined Ω .
C. Một khối bạc hình trụ, chiều dài 1m, tiết diện 0,5undefined thì có điện trở 1,6.undefined Ω .
D.Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
