wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập ca dao, dân ca

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thể thơ tự do

2.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

"Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi."

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước ở ngoài biển Đông

d)

Nhắc nhở công cha của cha mẹ với mỗi người con

3.

Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao"Đứng bên ni đồng...ban mai." là vẻ đẹp

a)

Rực rỡ và quyến rũ

b)

Trong sáng và hồn nhiên

c)

Trẻ trung và đầy sức sống

d)

Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

4.

Hai dòng thơ sau có gì đặc biệt?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông"

a)

Dòng thơ dài với 12 tiếng, gợi lên cảm giác cánh đồng lúa trải dài mênh mông, vô tận

b)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, điệp ngữ, đối xứng

c)

Sử dụng từ ngữ địa phương, mang phong cách đặc trưng cho vùng miền

d)

Tất cả đều đúng

5.

Dòng nào sau đây không chứa từ láy toàn bộ?

a)

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông, bát ngát

b)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

c)

Đường vô xứ Huế quanh quanh

d)

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

6.

Ca dao, dân ca là gì?

a)

Là các khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

b)

Là các khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

c)

Là khái niệm chỉ một thể thoại trữ tình dân gian, chỉ gồm phần lời, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

d)

Là khái niệm chỉ một thể loại trữ tình dân gian, chỉ gồm phần nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

7.

Ca dao, dân ca được lưu truyền bằng cách nào?

a)

Được lưu truyền bằng hình thức truyền miệng.

b)

Được in thành các tập thơ ca dao dân ca.

c)

Được ghi chép thành các quyển ca dao dân ca.

d)

Được những thầy đồ xưa ghi chép lại.

8.

Tại sao nhân dân lại sáng tác ca dao, dân ca?

a)

Chủ yếu để ghi chép lại những điều mắt thấy, tai nghe.

b)

Chủ yếu để diễn tả đời sống nội tâm, những tâm sự, nỗi niềm, tình cảm

c)

Chủ yếu để lưu truyền lại những kinh nghiệm lao động sản xuất.

d)

Chủ yếu để lưu truyền lại những quan sát về thiên nhiên, thời tiết.

9.

Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phân biệt đúng ca dao với dân ca?

a)

Ca dao là phần lời, dân ca là phần nhạc.

b)

Ca dao là phần nhạc, dân ca là phần lời

c)

Ca dao là phần lời, dân ca gồm cả lời và nhạc.

d)

Ca dao là phần nhạc, dân ca chỉ gồm phần lời.

10.

Bài ca dao "Thương thay thân phận con....nào nghe" sử dụng hình ảnh của những con vật nào để nói lên nỗicực khổ, phiêu bạt, bị bóc lột sức lao động của những người nông dân trong xã hội cũ

a)

kiến, cuốc, dã tràng, én

b)

kiến, tằm, cuốc, én

c)

hạc, kiến, tằm, én

d)

kiến, tằm, cuốc, hạc

11.

điền vào câu ca dao sau:

"Thương thay thân phận...

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ"

a)

Con hạc

b)

Con tằm

c)

Con cuốc

d)

Con kiến

12.

Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của những câu ca dao than thân là gì ?

a)

Sử dụng các hình ảnh nghệ thuật, các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi cảm... để diễn tả tâm trạng con người và tố cáo xã hội bất công, độc ác.

b)

Thường dùng các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh, biểu tượng để diễn tả tâm trạng, thân phận đau khổ, cay đắng của con người.

c)

Các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, quen thuộc với đời sống nhân dân thường là các hình ảnh mở đầu cho các bài ca dao than thân.

d)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối đáp, ví von, so sánh, các hình ảnh tượng trưng để diễn tả tâm trạng con người

13.

Cụm từ quen thuộc xuất hiện nhiều trong các bài ca dao than thân là

a)

Em là

b)

Thân em

c)

Phận em

d)

Em như

14.

Bài ca dao sau là lời của ai nói với ai?

"Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

Lời ru của người mẹ

b)

Lời nói, lời khuyên của ông bà cha mẹ với con cháu

c)

Lời của con cháu với ông bà cha mẹ

d)

Tất cả ý trên

15.

Bài ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào?

"Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hóa

c)

So sánh

d)

Cường điệu

16.

Phát hiện biện pháp tu từ trong câu sau:

"Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Ẩn dụ

17.

Những hình ảnh được lựa chọn trong ca dao than thân thường có tính chất như thế nào?

a)

Nhỏ bé, bình thường

b)

Có giá trị nhưng không được coi trọng

c)

Ít giá trị

d)

Tất cả các ý trên

18.

Trong chùm ca dao than thân, ngoài ý nghĩa than thân, những câu ca dao này còn có nội dung nào nữa?

a)

Phản kháng tố cáo phong kiến

b)

Đấu tranh chống lại chế độ phong kiến

c)

Ca ngợi phẩm chất nhân dân

d)

Tất cả ý trên

19.

Bài ca dao sau là lời của ai nói với ai?

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ có chồng,

Sinh con đầu lòng, chẳng gái thì trai.

a)

Lời của thầy bói nói với cô gái

b)

Lời của cô gái

c)

Lời của tác giả dân gian

d)

Lời của cô gái với thầy bói

20.

Câu nào dưới đây không thuộc thể loại ca dao?

a)

"Trên Chùa đã động tiếng chuông/ Gà Thọ Xương đã gáy, chim trên nguồn đã kêu."

b)

"Mẹ nuôi con biển hồ lai láng/ Con nuôi mẹ tính tháng tính ngày."

c)

"Học thầy không tày học bạn."

d)

"Cây cao bóng mát không ngồi/ Ra ngồi chỗ nắng trách trời không mây"