wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TOÀN CẦU HÓA

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

1. Toàn cầu hóa là:

a)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về mặt kinh tế.

b)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến văn hóa, khoa học...

c)

quá trình liên kết các quốc gia phát triển về nhiều mặt.

d)

quá trình liên kết các quốc gia đang phát triển về nhiều mặt.

2.

Những quốc gia trong một tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có nét tương đồng về

a)

Lịch sử hình thành đất nước

b)

Địa lí, văn hóa, mục tiêu phát triển

c)

Thành phần chủng tộc

d)

Trình độ văn hóa, giáo dục

3.

10. Đâu là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực ra đời.

b)

Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng.

c)

Tăng nhanh quá trình đầu tư ra nước ngoài.

d)

Các công ty xuyên quốc gia có vai trò lớn.

4.

19. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để

a)

thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.

c)

hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.

d)

bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.

5.

20. Trước xu hướng khu vực hóa, vấn đề đang được các quốc gia quan tâm là

a)

nhu cầu đi lại giữa các nước.

b)

tự chủ kinh tế và quyền lực mỗi quốc gia.

c)

việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên.

d)

thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa.

6.

Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kỹ hiện đại là làm xuất hiện xu thế

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

toàn cầu hóa.

c)

công nghiệp hóa.

d)

hòa bình, hòa hoãn.

7.

Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ khi nào ?

a)

Những năm 40 của thế kỉ XX.

b)

Những năm 50 của thế kỉ XX.

c)

Những năm 60 của thế kỉ XX.

d)

Những năm 70 của thế kỉ XX.

8.

Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với giai đoạn thứ nhất?

a)

Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật phát triển.

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

Công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng.

9.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

Liên Xô

b)

c)

Anh

d)

Pháp

10.

Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.

c)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.

11.

Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện từ

a)

đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

12.

Mặt tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.

b)

mở ra khả năng chinh phục vũ trụ của con người.

c)

tìm ra những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, công cụ sản xuất mới.

d)

tạo ra những loại vũ khí mới, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng.

13.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.

c)

Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

14.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII?

a)

Mọi phát minh đều phục vụ đời sống con người.

b)

Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.

c)

Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

15.

Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

sự bùng nổ dân số trên thế giới.

b)

nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.

c)

yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

d)

yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.

16.

Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ vì

a)

cuộc cách mạng diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

b)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

cuộc cách mạng diễn ra trên lĩnh vực công nghệ thông tin.

d)

cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ.

17.

Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng

a)

đầu tư vào khoa học cho lãi cao.

b)

bùng nổ thông tin.

c)

bùng nổ phát minh sáng chế.

d)

chảy máu chất xám.

18.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là

a)

tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.

b)

đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

c)

thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

d)

sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

19.

Giai đoạn thứ nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ những năm 40 đến những năm 80 của thế kỉ XX.

b)

Từ những năm 30 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

d)

Từ những năm 50 đến những năm 80 của thế kỉ XX.

20.

Từ năm 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

a)

Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

b)

Cách mạng trắng trong nông nghiệp.

c)

Cách mạng công nghiệp.

d)

Cách mạng công nghệ.

21.

Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là

a)

quá trình công nghiệp hóa.

b)

quá trình toàn cầu hóa.

c)

quá trình hiện đại hóa.

d)

quá trình tư bản hóa.

22.

WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây?

a)

World Win Web

b)

World Wide Web

c)

Windows Wide Web

d)

World Wired Web

23.

Chọn nhiều đáp án đúng:

Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế là

a)

Tăng cạnh tranh giữa các quốc gia

b)

Tăng tự do hóa thương mại

c)

Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường

d)

Tăng cường quá trình toàn cầu hóa

e)

Vấn đề tự chủ quyền quốc gia

24.

Đặc điểm của xu hướng toàn cầu hóa hiện nay là:

a)

tốc độ cao, nhanh, khoảng cách gần

b)

không biên giới, nhanh, mật độ lớn, cường độ cao

c)

Tốc độ cao, khoảng cách nhỏ, mật độ và cường độ lớn

25.

Biện pháp hữu hiệu để các nước TB gia tăng quá trình thực dân hóa

a)

Xâm chiếm

b)

Viện trợ

c)

Hỗ trợ

d)

Trao đổi thương mại

26.

Thập niêm 80 của thế kỉ XX, CNTB đã khởi xướng:

a)

Chủ nghĩa tự do kinh tế, tự do thương mại

b)

Chủ nghĩa tụ do mới khuếch trương

c)

Chủ nghĩa tư nhân hóa

d)

Chủ nghĩa tự do thương mại

27.

Bản chất của toàn cầu hóa về phương thức hình thành, tồn tại và phát triển là

a)

Vừa mang bản chất khách quan, tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, vừa mang tính chủ quan của lực lượng sản xuất chiếm ưu thế

b)

Toàn cầu hóa kinh tế: tự do thương mại, tự do tài chính và tự do đầu tư.

c)

Quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.