wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Chủ đề 1 Si12

Total questions: 10

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hai mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?

a)

Hidro

b)

Cộng hóa trị

c)

Este

d)

Ion

2.

Mã di truyền là:

a)

mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.

b)

mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.

c)

mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

d)

mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.

3.

Bộ ba mở đầu trên mach gốc của gen (triplet) là:

a)

3’AUG5’

b)

5’AUG3’

c)

3’TAX5’

d)

5’TAX3’

4.

Khi Riboxom trượt trên mARN để thực hiện dịch mã, nếu gặp codon 5’UAG3’ thì:

a)

Quá trình dịch mã tăng tốc nhanh hơn.

b)

Quá trình dịch mã chậm lại.

c)

Quá trình dịch mã bắt đầu.

d)

Quá trình dịch mã kết thúc.

5.

Trong bảng mã di truyền, các codon 5’UUG3’, 5’XUU3’, 5’XUA3’, 5’XUX3’, 5’XUG3’ đều mã hóa cho axit amin Lơxin. Điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính phổ biến.

b)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

c)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

d)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

6.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử ..(1).. xảy ra trong ...(2)... của tế bào. (1) và (2) lần lượt là:

a)

mARN, nhân TB

b)

ADN, tế bào chất

c)

Prôtêin, tế bào chất

d)

mARN và prôtêin, tế bào chất.

7.

Câu 7. Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptít?

I. Gen. II. mARN. III. Axít amin. IV. tARN. V. ribôxôm.

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

8.

Quá trình nhân đôi AND tạo ra 2 phân tử ADN con có trình tự nuclêôtit giống nhau và giống phân tử ADN mẹ là nhờ

a)

Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X hay ngược lại.

b)

Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới theo nguyên tắc bổ sung được gọi là nguyên tắc bán bảo tồn

c)

Trong quá trình nhân đôi AND, ở mỗi chạc tái bản có một mạch mới được tổng hợp liên tục, mạch kia được tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki ngắn và được enzim Ligaza nối lại.

d)

Cơ chế nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) và nguyên tắc bán bảo tồn.

9.

Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3'ATAGXTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là

a)

5'TATXGATX3'.

b)

5'AUAGXUA3'.

c)

3'UAUXGAUX5'.

d)

3'XUAGXUAU5'

10.

Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: 5’GGG3’ – Gly; 5’XXX3’ – Pro; 5’GXU3’ – Ala; 5’XGA3’ – Arg; 5’UXG3’ – Ser; 5’AGX3’ – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’XXX-AGX-GXT-XGA-GGG5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:

a)

Ala – Gly - Arg – Ser – Pro. .

b)

Gly– Ser – Ala - Ala – Pro.

c)

Pro – Ala - Gly – Ala – Ser.

d)

Gly –Ser – Arg - Ala - Pro