Font size
WorksheetsChủ đề 2: Biến dị
Total questions: 10
Worksheet time: 7mins
Tại sao tần số đột biến ở từng gen rất thấp nhưng đột biến gen lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
Vì NST thường bắt cặp và trao đổi chéo trong giảm phân
Vì số lượng gen trong tế bào rất lớn.
Vì vốn gen trong quần thể rất lớn
Trong tự nhiên, tần số đột biến gen dao động trong khoảng
10−6 − 10−4
10−8 − 10−6
104− 106
10−4 − 10−2
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit .
Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nucleoxom
cromatit
siêu xoắn
sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
mất đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có thể thuộc dạng
2n +1
2n – 2
2n - 1 - 1
2n + 2
2n + 1 + 1
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
23
11
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
rARN và prôtêin histon .
ADN và prôtêin histon.
mARN và prôtêin histon.
tARN và prôtêin histon.
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:
(1): ABGEDCHI (2): BGEDCHIA (3): ABCDEGHI (4): BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể từ nòi trước đó. Trình tự xuất hiện các nòi là
1→ 2 → 4 → 3.
3 → 1 → 2 → 4.
2 → 4 → 3 → 1.
2 → 1 → 3 → 4.
